Mở trình đơn chính

Đá An Lão[1] là một rạn san hô thuộc cụm Loại Ta của quần đảo Trường Sa. Đá này nằm ở đầu mút đông bắc của bãi Đường, cách bãi Loại Ta (tiếng Anh: Loaita Bank) khoảng 18 hải lý (33,3 km) về phía đông bắc.[2][Ghi chú 1]

Thực thể địa lý tranh chấp
Đá An Lão
Menzies Reef, Spratly Islands.png
Ảnh vệ tinh chụp đá An Lão (NASA)
Vị trí của đá An Lão
Vị trí của đá An Lão
đá An Lão
Địa lý
Vị tríBiển Đông
Tọa độ11°09′B 114°48′Đ / 11,15°B 114,8°Đ / 11.150; 114.800 (đá An Lão)Tọa độ: 11°09′B 114°48′Đ / 11,15°B 114,8°Đ / 11.150; 114.800 (đá An Lão)
Tranh chấp giữa
Quốc gia Đài Loan

Quốc gia

 Philippines

Quốc gia

 Trung Quốc

Quốc gia

 Việt Nam

Đá An Lão là đối tượng tranh chấp giữa Việt Nam, Đài Loan, PhilippinesTrung Quốc. Hiện chưa rõ nước nào thực sự kiểm soát đá này.

  • Tên gọi: đá An Lão; tiếng Anh: Menzies Reef; tiếng Filipino: Lakandula;[3] tiếng Trung: 蒙自礁; bính âm: Méngzì jiāo, Hán-Việt: Mông Tự tiêu.
  • Đặc điểm: có chiều dài tính theo trục đông bắc-tây nam là 13 hải lý (24,1 km). Đá này vẫn bị ngập sóng khi thủy triều xuống. Đá An Lão sâu tối thiểu 1,3 m.[4] Diện tích của thực thể này khoảng 15 km2.[2]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Để biết thêm về khái niệm bãi Loại Ta, xem cụm Loại Ta.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Bản đồ hành chính. Phần bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa, huyện Trường Sa.”. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (Việt Nam). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ a ă Hancox, David; Prescott, Victor (1995). A Geographical Description of the Spratly Islands and an Account of Hydrographic Surveys amongst Those Islands. Maritime Briefings (bằng tiếng Anh) 1 (6). University of Durham, International Boundaries Research Unit. tr. 7. ISBN 978-1897643181. 
  3. ^ “JPRS-CAR-90-058 - South China Sea Placenames” (PDF) (bằng tiếng Anh). Foreign Broadcast Information Service. 6 tháng 8 năm 1990. tr. 13. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ Sailing Directions 161 (Enroute) - South China Sea and the Gulf of Thailand (bằng tiếng Anh) (ấn bản 13). Bethesda, Maryland: National Geospatial-Intelligence Agency. 2011. tr. 10.