Khái niệm về truyền tín hiệu cho thấy sự biến đổi của một kích thích thành một tín hiệu sinh hóa.

Đường truyền tín hiệu WNT (/ˈdʌblju(ː) ɛn tiː/) là tập hợp các con đường dẫn truyền tín hiệu tế bào khởi đầu bằng loại prôtêin WNT và sẽ kết thúc khi prôtêin WNT này được tiếp nhận bởi thụ thể bề mặt tế bào.[1][2] Trong tiếng Anh, đây là thuật ngữ thuộc lĩnh vực di truyền học phân tử và sinh hoá học phân tử, nguyên gốc là Wnt signaling pathways (con đường truyền tín hiệu Wnt).

Tổng quanSửa đổi

Từ nguyênSửa đổi

  • Từ viết tắt Wnt trong thuật ngữ này là tên ghép, kết hợp giữa tên Wingless và tên Int-1. Tên Wingless (nghĩa là không cánh, viết tắt là wg) lấy trong nghiên cứu về gen wg (quy định tính trạng mất cánh) của ruồi giấm (Drosophila); còn tên int là viết tắt, nguồn gốc của sự kết hợp proto-oncogene-1, tương đồng với động vật có vú của gen wg.[3]
  • Các prôtêin Wnt có bản chất hoá học là glycôprôtêin, ở người bao gồm 19 loại khác nhau, gợi ra sự phức tạp của việc truyền, điều hòa và tiếp nhận tín hiệu, cũng như trong việc điều chỉnh các quá trình tạo phôi và di truyền.[4][5]

Các kiểuSửa đổi

  • Đường truyền tín hiệu WNT có thể diễn ra ở cùng tế bào (autocrine) - tức truyền tín hiệu nội bào, hoặc diễn ra giữa tế bào này với tế bào khác gần đó (paracrine) - tức truyền tín hiệu ngoại bào. Nhóm prôtêin Wnt này cũng như cơ chế truyền tín hiệu WNT đã phát sinh trong quá trình tiến hoá rất lâu dài và được bảo tồn ở nhiều loài động vật, về cơ bản là giống nhau từ các loài ruồi giấm, thú cho đến người.[6][7]
  • Có thể gặp các kiểu truyền tín hiệu loại cổ điển hay chuẩn (canonical); kiểu không chuẩn (noncanonical) và kiểu con đường Ca2+.[8][9]

Lược sử nghiên cứuSửa đổi

Việc phát hiện ra tín hiệu Wnt xuất phát từ các nghiên cứu về cơ chế gây ung thư (oncogenic) của các retrovirus. Năm 1982, Roel NusseHarold E. Varmus trên các nghiên cứu nhiễm virut khối u ở chuột thí nghiệm đã xác định được một gen tiền ung thư (proto-oncogene) mới mà họ đặt tên là int1 (integration 1).[10]

Các nghiên cứu tiếp theo về int1 cho thấy gen này có ở nhiều loài gồm cả con người và Drosophila. Đến năm 1987, đã xác định rằng gen int1 ở Drosophila lại là gen đã được biết đến khá lâu trước đó và đã gọi là "gen không cánh" (Wg, viết tắt từ "Wingless").[11]

Các nghiên cứu của Christiane Nüsslein-Volhard và Eric Wieschaus (giải Nobel năm 1995) đã thiết lập chức năng của Wg như một đoạn gen phân cực (segment polarity gene) liên quan đến sự hình thành trục cơ thể trong quá trình phát triển phôi, đồng thời cũng xác định rằng int1 ở thú (như chuột đã nghiên cứu trước đó) cũng liên quan đến sự phát triển phôi tương tự.[12]

Nhiều nghiên cứu khác theo hướng này dẫn đến việc phát hiện ra các gen liên quan đến "int1", nhưng cấu trúc gen và cơ chế hoạt động không giống nhau y hệt như "int1", nên danh pháp "gen int" là không đủ. Bởi thế, các gen này tạo thành một họ gọi là Wnt ("Wingless-related integration site", lô-cut tích hợp liên quan không cánh), trong đó "int1" trở thành Wnt1.[11]

Danh sách prôtêin WntSửa đổi

Những prôtêin này đã được tìm thấy ở chuột, người, Xenopus, cá ngựa vằn, chi ruồi giấm và nhiều loài khác.[7][13]

Loài Tên prôtêin Wnt
Homo sapiens WNT1, WNT2, WNT2B, WNT3, WNT3A, WNT4, WNT5A, WNT5B, WNT6, WNT7A, WNT7B, WNT8A, WNT8B, WNT9A, WNT9B, WNT10A, WNT10B, WNT11, WNT16
Mus musculus (giống như ở người) Wnt1, Wnt2, Wnt2B, Wnt3, Wnt3A, Wnt4, Wnt5A, Wnt5B, Wnt6, Wnt7A, Wnt7B, Wnt8A, Wnt8B, Wnt9A, Wnt9B, Wnt10A, Wnt10B, Wnt11, Wnt16
Xenopus Wnt1, Wnt2, Wnt2B, Wnt3, Wnt3A, Wnt4, Wnt5A, Wnt5B, Wnt7A, Wnt7B, Wnt8A, Wnt8B, Wnt10A, Wnt10B, Wnt11, Wnt11R
Danio rerio Wnt1, Wnt2, Wnt2B, Wnt3, Wnt3A, Wnt4, Wnt5A, Wnt5B, Wnt6, Wnt7A, Wnt7B, Wnt8A, Wnt8B, Wnt10A, Wnt10B, Wnt11, Wnt16
Drosophila Wg, DWnt2, DWnt3/5, DWnt 4, DWnt6, WntD/DWnt8, DWnt10
Hydra hywnt1, hywnt5a, hywnt8, hywnt7, hywnt9/10a, hywnt9/10b, hywnt9/10c, hywnt11, hywnt16
C. elegans mom-2, lin-44, egl-20, cwn-1, cwn-2 [14]

Xem thêmSửa đổi

Nguồn trích dẫnSửa đổi

  1. ^ WNT Signaling in Health and Disease Astrid S. Pfister, Michael Kühl. “WNT Signaling in Health and Disease”. 
  2. ^ Nusse R, Brown A, Papkoff J, Scambler P, Shackleford G, McMahon A và đồng nghiệp (tháng 1 năm 1991). “A new nomenclature for int-1 and related genes: the Wnt gene family”. Cell 64 (2): 231. PMID 1846319. doi:10.1016/0092-8674(91)90633-a. 
  3. ^ “Wnt Signaling Pathway (Homo sapiens)”. 
  4. ^ Yuko Komiya & Raymond Habas. “Wnt signal transduction pathways”. 
  5. ^ Goessling W, North TE, Loewer S, Lord AM, Lee S, Stoick-Cooper CL, Weidinger G, Puder M, Daley GQ, Moon RT, Zon LI (tháng 3 năm 2009). “Genetic interaction of PGE2 and Wnt signaling regulates developmental specification of stem cells and regeneration”. Cell 136 (6): 1136–47. PMC 2692708. PMID 19303855. doi:10.1016/j.cell.2009.01.015. 
  6. ^ Nusse R, Varmus HE (tháng 6 năm 1992). “Wnt genes”. Cell 69 (7): 1073–87. PMID 1617723. doi:10.1016/0092-8674(92)90630-U. 
  7. ^ a ă Nusse R (tháng 1 năm 2005). “Wnt signaling in disease and in development”. Cell Research 15 (1): 28–32. PMID 15686623. doi:10.1038/sj.cr.7290260. 
  8. ^ Yuko Komiya and Raymond Habas. “Wnt signal transduction pathways”. 
  9. ^ Zimmerli D, Hausmann G, Cantù C, Basler K (tháng 12 năm 2017). “Pharmacological interventions in the Wnt pathway: inhibition of Wnt secretion versus disrupting the protein-protein interfaces of nuclear factors”. British Journal of Pharmacology 174 (24): 4600–4610. doi:10.1111/bph.13864. 
  10. ^ Nusse R, van Ooyen A, Cox D, Fung YK, Varmus H (1984). “Mode of proviral activation of a putative mammary oncogene (int-1) on mouse chromosome 15”. Nature 307 (5947): 131–6. Bibcode:1984Natur.307..131N. PMID 6318122. doi:10.1038/307131a0. 
  11. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Nusse2
  12. ^ Klaus A, Birchmeier W (tháng 5 năm 2008). “Wnt signalling and its impact on development and cancer”. Nature Reviews. Cancer 8 (5): 387–98. PMID 18432252. doi:10.1038/nrc2389. 
  13. ^ Nusse, Roel. “The Wnt Homepage”. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2013. 
  14. ^ Sawa H, Korswagen HC (tháng 3 năm 2013). “Wnt signaling in C. elegans”. The Worm Book. doi:10.1895/wormbook.1.7.2. 

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi