Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á (tiếng Anh: Asian Beach Games, viết tắt là ABG) là một sự kiện thể thao đa môn được tổ chức mỗi hai năm một lần, quy tụ tất cả các vận động viên đại diện cho các quốc gia châu Á. Sự kiện này được bảo trợ và đưa vào lịch hoạt động của Hội đồng Olympic châu Á. Đại hội lần đầu tiên tổ chức tại Bali, Indonesia năm 2008.

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Asian Games logo.svg

Gọi tắtABG
Đại hội lần đầu18–26 tháng 10 năm 2008
Bali, Indonesia
Chu kì tổ chức2 năm
Đại hội lần cuốiĐại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016
24 tháng 9–3 tháng 10 năm 2016
Đà Nẵng, Việt Nam

Các quốc gia tham giaSửa đổi

Tất cả 45 quốc gia có Ủy ban Olympic quốc gia được Hội đồng Olympic châu Á công nhận.

Danh sách Đại hội Thể thao Bãi biển châu ÁSửa đổi

Thành phố chủ nhà của Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Lần thứ Năm Thành phố chủ nhà Quốc gia chủ nhà Lễ khai mạc bởi Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Quốc gia Đối thủ Môn thể thao Nội dung Đội tuyển hàng đầu TK.
I 2008 Bali   Indonesia Tổng thống Susilo Bambang Yudhoyono 18 tháng 10 26 tháng 10 41 1.665 17 59   Indonesia (INA) [1]
II 2010 Muscat   Oman Quốc vương Qaboos bin Said al Said 8 tháng 12 16 tháng 12 43 1.131 14 52   Thái Lan (THA) [2]
III 2012 Hải Dương   Trung Quốc Ủy viên hội đồng nhà nước Ma Kai 16 tháng 6 22 tháng 6 43 1.336 13 49   Trung Quốc (CHN) [3]
IV 2014 Phuket   Thái Lan Ủy viên hội đồng tư pháp Surayud Chulanont 14 tháng 11 23 tháng 11 42 2.335 26 168   Thái Lan (THA) [4]
V 2016 Đà Nẵng   Việt Nam Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc 24 tháng 9 3 tháng 10 41 2.197 14 172   Việt Nam (VIE) [5]
VI 2020 Tam Á   Trung Quốc 26 tháng 11 5 tháng 12 [6]

Số lượng huy chươngSửa đổi

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1  Thái Lan (THA)1309791318
2  Việt Nam (VIE)626870200
3  Trung Quốc (CHN)605564179
4  Indonesia (INA)422853123
5  Hàn Quốc (KOR)223545102
6  Iran (IRI)20211556
7  Nhật Bản (JPN)14142250
8  Mông Cổ (MGL)1441331
9  Kazakhstan (KAZ)13181748
10  Ấn Độ (IND)1252946
11  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE)119929
12  Trung Hoa Đài Bắc (TPE)10212960
13  Qatar (QAT)83920
14  Oman (OMA)75618
15  Bahrain (BRN)73111
16  Malaysia (MAS)6171942
17  Pakistan (PAK)6141636
18  Hồng Kông (HKG)6101632
19  Campuchia (CAM)661022
20  Uzbekistan (UZB)61916
21  Myanmar (MYA)511521
22  Philippines (PHI)5103247
23  Lào (LAO)553343
24  Singapore (SGP)531220
25  Kuwait (KUW)49821
26  Jordan (JOR)47718
27  Iraq (IRQ)461222
28  Syria (SYR)43815
29  Turkmenistan (TKM)381627
30  Liban (LBN)241117
31  Afghanistan (AFG)22610
32  Kyrgyzstan (KGZ)13711
33  Brunei (BRU)1269
34  Yemen (YEM)1124
35  Tajikistan (TJK)1045
36  Ma Cao (MAC)0167
37  Sri Lanka (SRI)0066
38  Bangladesh (BAN)0033
39  Maldives (MDV)0011
  Nepal (NEP)0011
  Palestine (PLE)0011
  Ả Rập Xê Út (KSA)0011
Tổng số (42 quốc gia)5095097311749

Môn thi đấuSửa đổi

Đại hội bao gồm các bộ môn thể thao biển sau đây: ba môn phối hợp, bơi đường dài, bóng chuyền bãi biển, bóng đá bãi biển, bóng ném bãi biển, bóng gỗ, bóng nước, bóng rổ bãi biển, cầu mây bãi biển, du thuyền, lướt ván buồm, jet ski, thể dục thể hìnhđua thuyền rồng.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “1st ABG Bali 2008”. OCA. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2008. [liên kết hỏng]
  2. ^ “2nd ABG Muscat 2010”. OCA. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. [liên kết hỏng]
  3. ^ “3rd ABG Haiyang 2012”. OCA. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012. [liên kết hỏng]
  4. ^ “4th ABG Phuket 2014”. OCA. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “5th ABG Danang 2016”. OCA. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ “Sanya City in China awarded 2020 Asian Beach Games”. Inside The Games. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2018.