Mở trình đơn chính

Đấu thầu Thống nhất Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Các giải đấu thế giới đã đăng cai tổ chứcSửa đổi

Uỷ ban đấu thầuSửa đổi

Vào ngày 6 tháng 7 năm 2017, một Ủy ban Đấu thầu của Hoa Kỳ đã được chính thức thành lập bởi các liên đoàn quốc gia Canada, Mexico và Hoa Kỳ, để bắt đầu quá trình đấu thầu để đưa World Cup 2026 đến Bắc Mỹ.[2][3][4][5][6]

Chủ tịch danh dự của hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Đội điều hành ủy ban đấu thầu

  • John Kristick – giám đốc điều hành cho ủy ban đấu thầu thống nhất
  • Jim Brown – giám đốc quản lý, hoạt động kỹ thuật
  • Peter Montopoli – Quản lý đấu thầu Canada
  • Yon De Luisa – Quản lý đấu thầu México

Địa điểm ứng cử viênSửa đổi

Có 23 thành phố ứng cử viên sẽ được thu hẹp xuống còn 16 vào năm 2020 hoặc 2021 (3 ở Canada, 3 ở México và 10 ở Hoa Kỳ):

A   biểu thị một sân vận động được sử dụng cho các giải đấu Giải vô địch bóng đá thế giới trước đó của nam giới (chỉ có Hoa Kỳ và México)
A   biểu thị một sân vận động với mái nhà có thể thu vào.

CanadaSửa đổi

Montreal, Quebec[10] Edmonton, Alberta[10] Toronto, Ontario[10]
Sân vận động Olympic  Sân vận động Commonwealth BMO Field
Sức chứa: 61,004
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 55,822)
(có thể mở rộng đến 73,000)
Sức chứa: 56,302
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 56,418)
Sức chứa: 30,000
(Mở rộng đến 45,500 cho giải đấu)
     
Thành phố ứng viên Canada

MéxicoSửa đổi

Thành phố México[10] Monterrey, Nuevo León[10] Guadalajara, Jalisco[10]
Sân vận động Azteca  Sân vận động BBVA Bancomer Sân vận động Akron
Sức chứa: 87,523 Sức chứa: 53,500
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 53,460)
Sức chứa: 46,232
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 48,071)
     
Thành phố ứng cử viên México

Hoa KỳSửa đổi

Pasadena, California[10] New York City, New York[10] Washington, D.C.[10] Dallas, Texas[10]
Rose Bowl  Sân vận động MetLife
(East Rutherford, New Jersey)
FedExField
(Landover, Maryland)
Sân vận động AT&T 
(Arlington, Texas)
Sức chứa: 92,000
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 88,432)
Sức chứa: 82,500
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 87,157)
Sức chứa: 82,000
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 70,249)
(có thể mở rộng đến 91,704)
Sức chứa: 80,000
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 92,967)
(có thể mở rộng đến 105,000)
       
Kansas City, Missouri[10] Denver, Colorado[10] Houston, Texas[10] Baltimore, Maryland[10]
Sân vận động Arrowhead Sân vận động Broncos tại Mile High Sân vận động NRG  Sân vận động M&T Bank
Sức chứa: 76,416
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 76,640)
Sức chứa: 76,125
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 77,595)
Sức chứa: 71,795
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 72,220)
Sức chứa: 71,006
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 70,976)
       
Atlanta, Georgia[10]
Sân vận động Mercedes-Benz 
Sức chứa: 71,000
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 75,000)
(có thể mở rộng đến 83,000)
 
Philadelphia, Pennsylvania[10] Nashville, Tennessee[10] Seattle, Washington[10] San Francisco/San Jose, California[10]
Lincoln Financial Field Sân vận động Nissan CenturyLink Field Sân vận động Levi's
(Santa Clara, California)
Sức chứa: 69,176
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 69,328)
Sức chứa: 69,143
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 69,722)
(có thể mở rộng đến 75,000)
Sức chứa: 69,000
(expandable to 72,000)
Sức chứa: 68,500
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 70,909)
(có thể mở rộng đến 75,000)
       
Boston, Massachusetts[10] Cincinnati, Ohio[10] Miami, Florida[10] Orlando, Florida[10]
Sân vận động Gillette
(Foxborough, Massachusetts)
Sân vận động Paul Brown Sân vận động Hard Rock
(Miami Gardens, Florida)
Sân vận động Camping World 
Sức chứa: 65,878
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 70,000)
Sức chứa: 65,515
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 67,402)
Sức chứa: 64,767
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 67,518)
Sức chứa: 60,219
(Sức chứa đặt trước đấu thầu: 65,000)
       

Các địa điểm bị loại khi bắt đầu đấu thầuSửa đổi

Các địa điểm tự loại bỏ trong quá trình đăng kýSửa đổi

Chicago, Illinois[10] Minneapolis, Minnesota[10] Vancouver, British Columbia[10]
Soldier Field  Sân vận động U.S. Bank  BC Place 
Sức chứa: 61,500 Sức chứa: 66,655
(có thể mở rộng đến 73,000)
Sức chứa: 54,500
     

Địa điểm không được chọn đấu thầu thành phố chủ nhà (vòng 2)Sửa đổi

Dưới đây là các địa điểm không được chọn đấu thầu thành phố chủ nhà, theo Sunil Gulati, trong US Soccer Annual General Meeting 2018.[11]

Charlotte, North Carolina[10] Dallas, Texas[10] Detroit, Michigan[10]
Sân vận động Bank of America Cotton Bowl  Ford Field 
Sức chứa: 75,525 Sức chứa: 92,100 Sức chứa: 65,000
(có thể mở rộng đến 70,000)
     
Las Vegas, Nevada[10] Los Angeles, California[10]
Sân vận động Las Vegas 
(đang thi công)
Memorial Coliseum Hollywood Park
Sức chứa: 72,000 Sức chứa: 93,607 Sức chứa: 70,240
(có thể mở rộng đến 100,000)
(ddang thi công)
 
Phoenix, Arizona[10] Salt Lake City, Utah[10] Tampa, Florida[10]
Sân vận động Đại học Phoenix  Sân vận động Rice-Eccles Sân vận động Raymond James
Sức chứa: 63,400
(có thể mở rộng đến 78,600)
Sức chứa: 48,600 Sức chứa: 65,890
(có thể mở rộng đến 75,000)
     

Địa điểm đã đấu thầu nhưng không được chọn làm địa điểm tiềm năng (vòng 1)Sửa đổi

Birmingham, Alabama[10] Cleveland, Ohio[10] Indianapolis, Indiana[10]
Legion Field Sân vận động FirstEnergy Sân vận động Lucas Oil 
Sức chứa: 71,594 Sức chứa: 67,895 Sức chứa: 62,421
(có thể mở rộng đến 70,000)
160px    
Jacksonville, Florida[10] New Orleans, Louisiana[10] Ottawa, Ontario[10]
EverBank Field Mercedes-Benz Superdome  Sân vận động TD Place
Sức chứa: 69,132
(có thể mở rộng đến 82,000)
Sức chứa: 73,208
(có thể mở rộng đến 76,438)
Sức chứa: 24,000
     
Pittsburgh, Pennsylvania[10] Regina, Saskatchewan[10] San Antonio, Texas[10]
Heinz Field Sân vận động Mosaic Alamodome 
Sức chứa: 69,690 Sức chứa: 33,350
(có thể mở rộng đến 40,000)
Sức chứa: 64,000
     

Địa điểm đã liên hệ, nhưng không đấu thầuSửa đổi

Calgary, Alberta[10] Green Bay, Wisconsin[10] Montreal, Quebec[10] San Diego, California[10] Toronto, Ontario[10]
Sân vận động McMahon Lambeau Field Sân vận động Saputo Sân vận động SDCCU Rogers Centre 
Sức chứa: 35,400
(có thể mở rộng đến 46,020)
Sức chứa: 81,441 Sức chứa: 20,801 Sức chứa: 70,561 Sức chứa: 54,000
         

Lịch thi đấu tạm thời được đề xuấtSửa đổi

Lịch thi đấu tạm thời[10]

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Canada 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 A2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 A3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 1
Canada   vs. A2 BMO Field, Toronto (Sân vận động Canada 1)
Ngày 5
A2 vs. A3 Sân vận động Hoa Kỳ 3
Ngày 10
A3 vs.   Canada Sân vận động Canada 3

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 B1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 B3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 2
B1 vs. B2 Sân vận động MetLife, New York City (Sân vận động Hoa Kỳ 1)
Ngày 6
B2 vs. B3 Sân vận động Hoa Kỳ 9
Ngày 10
B3 vs. B1 Sân vận động Hoa Kỳ 6

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 C1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 C2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 2
C1 vs. C2 Sân vận động Hoa Kỳ 3
Ngày 6
C2 vs. C3 Sân vận động AT&T, Dallas (Sân vận động Hoa Kỳ 7)
Ngày 10
C3 vs. C1 Sân vận động Hoa Kỳ 5

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 D1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 D2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 D3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 2
D1 vs. D2 Sân vận động Hoa Kỳ 9
Ngày 6
D2 vs. D3 Sân vận động MetLife, New York City
Ngày 10
D3 vs. D1 Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta (Sân vận động Hoa Kỳ 10)

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   México 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 E2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 E3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 1
México   vs. E2 Sân vận động Azteca, Mexico City (Sân vận động México 1)
Ngày 6
E2 vs. E3 Sân vận động Hoa Kỳ 4
Ngày 11
E3 vs.   México Sân vận động México 2

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 F1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 F2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 F3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 3
F1 vs. F2 Sân vận động Canada 2
Ngày 7
F2 vs. F3 Sân vận động Hoa Kỳ 6
Ngày 11
F3 vs. F1 Sân vận động MetLife, New York City

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 G1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 G2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 G3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 3
G1 vs. G2 Sân vận động Hoa Kỳ 5
Ngày 7
G2 vs. G3 Sân vận động Canada 3
Ngày 11
G3 vs. G1 Sân vận động Hoa Kỳ 8

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 H1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 H2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 H3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 3
H1 vs. H2 Sân vận động AT&T, Dallas
Ngày 7
H2 vs. H3 Sân vận động Hoa Kỳ 5
Ngày 11
H3 vs. H1 Sân vận động Azteca, Mexico City

Bảng I

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Hoa Kỳ 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 I2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 I3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 1
Hoa Kỳ   vs. I2 Rose Bowl, Los Angeles (Sân vận động Hoa Kỳ 2)
Ngày 8
I2 vs. I3 Sân vận động México 2
Ngày 12
I3 vs.   Hoa Kỳ Sân vận động AT&T, Dallas

Bảng J

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 J1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 J2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 J3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 4
J1 vs. J2 Commonwealth Stadium, Edmonton
Ngày 8
J2 vs. J3 Sân vận động Hoa Kỳ 8
Ngày 12
J3 vs. J1 Sân vận động Hoa Kỳ 3

Bảng K

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 K1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 K2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 K3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 4
K1 vs. K2 Sân vận động Hoa Kỳ 6
Ngày 8
K2 vs. K3 Sân vận động Canada 2
Ngày 12
K3 vs. K1 Sân vận động Hoa Kỳ 9

Bảng L

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 L1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 L2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 L3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 4
L1 vs. L2 Rose Bowl, Los Angeles
Ngày 8
L2 vs. L3 Sân vận động Hoa Kỳ 3
Ngày 12
L3 vs. L1 Sân vận động Commonwealth, Edmonton

Bảng M

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 M1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 M2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 M3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 4
M1 vs. M2 Sân vận động Azteca, Mexico City
Ngày 9
M2 vs. M3 Sân vận động México 3
Ngày 13
M3 vs. M1 Rose Bowl, Los Angeles

Bảng N

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 N1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 N2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 N3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 5
N1 vs. N2 Sân vận động México 3
Ngày 9
N2 vs. N3 Rose Bowl, Los Angeles
Ngày 13
N3 vs. N1 Sân vận động Hoa Kỳ 5

Bảng O

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 O1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 O2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 O3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 5
O1 vs. O2 Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta
Ngày 9
O2 vs. O3 Sân vận động Hoa Kỳ 9
Ngày 13
O3 vs. O1 Sân vận động Hoa Kỳ 4

Bảng P

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 P1 0 0 0 0 0 0 0 0 Lọt vào vòng đấu loại trực tiếp
2 P2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 P3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 2026. Nguồn: FIFA
Ngày 5
P1 vs. P2 Sân vận động Hoa Kỳ 8
Ngày 9
P2 vs. P3 Sân vận động Hoa Kỳ 4
Ngày 13
P3 vs. P1 Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta

Vòng đấu loại trực tiếp

 
Vòng 32 độiVòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
                  
 
D14 - Trận 49 – Sân vận động CAN 2
 
 
Nhất bảng A
 
D19 – Trận 65 - Edmonton
 
Nhì bảng B
 
Thắng trận 49
 
D14 - Trận 50 – Sân vận động USA 8
 
Thắng trận 50
 
Nhất bảng C
 
D25 – Trận 73 - Los Angeles
 
Nhì bảng D
 
Thắng trận 65
 
D15 - Trận 55 – Sân vận động USA 9
 
Thắng trận 66
 
Nhất bảng F
 
D20 – Trận 66 - Dallas
 
Nhì bảng E
 
Thắng trận 55
 
D15 - Trận 56 – New York City
 
Thắng trận 56
 
Nhất bảng H
 
D29 – Trận 77 - Dallas
 
Nhì bảng G
 
Thắng trận 73
 
D16 - Trận 57 – Sân vận động USA 4
 
Thắng trận 74
 
Nhất bảng I
 
D21 – Trận 69 - New York City
 
Nhì bảng J
 
Thắng trận 57
 
D16 - Trận 58 – Sân vận động CAN 3
 
Thắng trận 58
 
Nhất bảng K
 
D25 – Trận 74 - Sân vận động USA 5
 
Nhì bảng L
 
Thắng trận 69
 
D17 - Trận 61 – Atlanta
 
Thắng trận 70
 
Nhất bảng M
 
D22 – Trận 70 - Atlanta
 
Nhì bảng N
 
Thắng trận 61
 
D17 - Trận 62 – Sân vận động USA 6
 
Thắng trận 62
 
Nhất bảng O
 
D34 – Trận 80 - New York City
 
Nhì bảng P
 
Thắng trận 77
 
D15 - Trận 53 – Sân vận động MEX 3
 
Thắng trận 78
 
Nhất bảng E
 
D20 – Trận 67 - Mexico City
 
Nhì bảng F
 
Thắng trận 53
 
D15 - Trận 54 – Sân vận động USA 3
 
Thắng trận 54
 
Nhất bảng G
 
D26 – Trận 75 - Sân vận động USA 8
 
Nhì bảng H
 
Thắng trận 67
 
D14 - Trận 51 – Sân vận động MEX 2
 
Thắng trận 68
 
Nhất bảng B
 
D19 – Trận 68 - Sân vận động USA 9
 
Nhì bảng A
 
Thắng trận 51
 
D14 - Trận 52 – Sân vận động USA 6
 
Thắng trận 52
 
Nhất bảng D
 
D30 – Trận 78 - Atlanta
 
Nhì bảng C
 
Thắng trận 75
 
D16 - Trận 59 – Sân vận động USA 5
 
Thắng trận 76Tranh hạng ba
 
Nhất bảng J
 
D21 – Trận 71 - Los AngelesD33 – Trận 79 - Sân vận động USA 4
 
Nhì bảng I
 
Thắng trận 59Thua trận 77
 
D16 - Trận 60 – Dallas
 
Thắng trận 60Thua trận 78
 
Nhất bảng L
 
D26 – Trận 76 - Sân vận động USA 6
 
Nhì bảng K
 
Thắng trận 71
 
D17 - Trận 63 – Sân vận động USA 8
 
Thắng trận 72
 
Nhất bảng N
 
D22 – Trận 72 - USA Stadium 4
 
Nhì bảng M
 
Thắng trận 63
 
D17 - Trận 64 – Los Angeles
 
Thắng trận 64
 
Nhất bảng P
 
 
Nhì bảng O
 

Ủng hộSửa đổi

Tiếp thịSửa đổi

Đấu thầu được đặt tên là "Thống nhất 2026", biểu trưng của giá thầu là một quả bóng với số 26 đại diện cho năm "2026" với màu sắc của các lá cờ của Canada, México và Hoa Kỳ và khẩu hiệu là: "United As One" (tiếng Tây Ban Nha: "Unidos Como Uno", tiếng Pháp: "Unis Comme Un"). và "Football For All" (tiếng Tây Ban Nha: "Fútbol Para Todos", tiếng Pháp: "Football Pour Tous").[28]

Ý kiếnSửa đổi

Vào ngày 28 tháng 12 năm 2017, trong một hội nghị kinh doanh thể thao ở Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Chủ tịch FIFA Gianni Infantino đã nói đấu thầu Giải vô địch bóng đá thế giới của Canada-Mexico-Hoa Kỳ năm 2026 là một thông điệp tích cực.[29]

Tranh cãiSửa đổi

Chủ tịch FIFA Gianni Infantino chỉ trích lệnh cấm du lịch của Hoa Kỳ đối với một số quốc gia đa số Hồi giáo. Infantino nói, "Khi nói đến các cuộc thi FIFA, bất kỳ đội tuyển nào, bao gồm những người ủng hộ và các quan chức của đội tuyển đó, đội đủ điều kiện cho một Giải vô địch bóng đá thế giới cần có quyền truy cập vào đất nước, nếu không thì không có Giải vô địch bóng đá thế giới. Điều đó hiển nhiên."[30]

Tuy nhiên, bảo đảm sau đó được đưa ra bởi chính phủ rằng sẽ không có phân biệt đối xử như vậy.[31][32]

Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa các quốc gia có ý định ủng hộ đấu thầu Maroc để tổ chức Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, tweeting: "Mỹ đã đặt ra một đấu thầu STRONG w/ Canada & México cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2026. Sẽ là một điều đáng tiếc nếu các quốc gia mà chúng tôi luôn ủng hộ là vận động chống lại đấu thầu của Mỹ. Tại sao chúng ta nên ủng hộ những quốc gia này khi họ không ủng hộ chúng tôi (kể cả ở Liên Hợp Quốc)?"[33]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “FIVE THINGS TO KNOW: UNIFIED 2026 WORLD CUP BID”. US Soccer. Ngày 10 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ “UNITED BID COMMITTEE FOR CANADA, MEXICO AND UNITED STATES OFFICIALLY FORMED FOR 2026 FIFA WORLD CUP”. US Soccer. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ “Kristick hired as United Bid Committee executive director for '26 World Cup”. ESPN. Associated Pres. Ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  4. ^ Davidson, Neil (ngày 6 tháng 7 năm 2017). “CONCACAF finalizes committee ahead of 2026 World Cup bid”. TSN. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ “Canadá, México y Estados Unidos Formaron el Comité de la Candidatura Conjunta Para Competir por la Sede de la Copa Mundial de la FIFA 2026” (bằng tiếng spanish). Mexican Football Federation. Ngày 6 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2011. 
  6. ^ “United Bid 2026”. united2026.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ “Robert Kraft Named Honorary Chairman of the Board for United Bid Committee of Canada Mexico USA”. united2026.com. 
  8. ^ a ă â “North American 2026 World Cup bid makes leadership changes”. ESPN. Ngày 6 tháng 3 năm 2018. 
  9. ^ a ă â “OUR UNITED BID TO HOST THE 2026 FIFA WORLD CUP”. United 2026 Newsletter. Ngày 6 tháng 3 năm 2018. 
  10. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap “United 2026 bid book” (PDF). united2026.com. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018. 
  11. ^ US Soccer (ngày 10 tháng 2 năm 2018). 2018 U.S. Soccer Annual General Meeting: National Council Meeting. 54 phút – qua YouTube. 
  12. ^ Das, Andrew (ngày 18 tháng 4 năm 2017). “FIFA Confederation Agrees to Support U.S.-Led World Cup Bid”. The New York Times. 
  13. ^ “CONCACAF hosts 2026 World Cup joint-bid press conference”. CONCACAF. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018. 
  14. ^ “CONMEBOL endorses North American joint bid to host 2026 World Cup”. CONMEBOL. Ngày 13 tháng 4 năm 2018. 
  15. ^ “MEDIA RELEASE”. Afghanistan Football Federation. Ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ a ă “South American nations to vote for 2026 N America World Cup”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  17. ^ a ă â “CONMEBOL endorses North America WC bid”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  18. ^ a ă “CONMEBOL releases statement backing 2026 North American World Cup bid”. Ngày 13 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  19. ^ “CONMEBOL releases statement backing 2026 North American World Cup bid”. Ngày 13 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  20. ^ [“World Cup 2026: DFB Support USA, Canada and Mexico Bid.” DFB - Deutscher Fußball-Bund E.V., ngày 12 tháng 6 năm 2018, www.dfb.de/news/detail/world-cup-2026-dfb-support-usa-canada-and-mexico-bid-188331. “World Cup 2026: DFB Support USA, Canada and Mexico Bid.” DFB - Deutscher Fußball-Bund E.V., ngày 12 tháng 6 năm 2018, www.dfb.de/news/detail/world-cup-2026-dfb-support-usa-canada-and-mexico-bid-188331.]  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  21. ^ a ă @united2026 (ngày 10 tháng 5 năm 2018). “Deep appreciation for the support shown by Jamaica and Grenada Football Associations for a North American FIFA World Cup in 2026. #Opportunity2026 will extend to all nations as we promote #FootballForAll across the world. #Unity2026 #Certainty2026” (Tweet). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2018 – qua Twitter. 
  22. ^ “Guyana backs joint North American bid for 2026 FIFA World Cup”. Guyana Chronicle. Ngày 7 tháng 6 năm 2018. 
  23. ^ a ă â b c d đ “North America 2026 World Cup bid receives CONMEBOL endorsement - Goal.com”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018. 
  24. ^ “Liberia to vote against Morocco's 2026 World Cup bid”. BBC. Ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  25. ^ “Namibia Shuns Morocco's 2026 World Cup Bid... Over Western Sahara Issue”. New Era. Ngày 5 tháng 6 năm 2018. 
  26. ^ “Saudi Arabia to support US bid to host 2026 FIFA World Cup”. ArabianBusiness.com. Ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  27. ^ “ZIM SETTLE FOR AMERICANS IN 2026 WORLD CUP BATTLE. . . Blow for Morocco as ZIFA sing in the United States corner”. The Herald. Ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  28. ^ “GATHERING IN HOUSTON - UNITED, AS ONE”. united2026.com. Ngày 17 tháng 11 năm 2017. 
  29. ^ “USA, Mexico, Canada World Cup bid is "positive message": Infantino”. Yahoo Sports. Ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  30. ^ “Donald Trump travel ban could prevent USA from hosting 2026 World Cup”. The Independent. Ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  31. ^ Davis, Scott. “Anti-Trump sentiments around the world could reportedly cost the US a chance to host the 2026 World Cup”. Business Insider. 
  32. ^ “U.S. offers assurances over 2026 World Cup”. ESPN. Associated Press. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018. 
  33. ^ “Donald Trump issues warning to other countries over voting against US 2026 World Cup bid”. The Independent. Ngày 27 tháng 4 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi