Khác biệt giữa các bản “Wikipedia:Bài viết chọn lọc/2013/Tuần 13”

không có tóm lược sửa đổi
| [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc/2013/Tuần 12|Tuần 12]]
| [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc/2013/Tuần 14|Tuần 14]]}}</noinclude>{{Khung hình Trang Chính
| [[Tập tin:CA2010PREIMREChristina Aguilera Sanremo.jpg|150px|Giám khảo The Voice Mỹ, Christina Aguilera]]
}}
'''[[Christina Aguilera|Christina María Aguilera]]''' (sinh ngày 18 tháng 12 năm 1980) là một [[ca sĩ]] [[nhạc Pop]]/[[R&B]], [[người viết bài hát]] và [[diễn viên]] [[người Mỹ]]. Cô cũng được nhắc đến trên sân khấu bằng cái tên '''Xtina''''''Baby Jane'''. Aguilera xuấtđược hiệnxem lần đầumột trênbiểu màntượng ảnhvăn vàohóa nămnổi 1990bật vớitrong cuối cách[[thập thíniên sinh1990]] và trong chương trình ''[[Starthập Searchniên 2000]]'', saunhờ đónhững trởấn thànhhành ngôinhạc saocũng trongnhư loạtphong phimcách truyềnngoại hình ''[[Theluôn Newđược Mickeyđổi Mousemới. Club]]'' trênbắt [[Disneyđầu Channel]]xuất từhiện nămtrước 1993công đếnchúng 1994.trong một số hợpchương đồngtrình vớitruyền hãnghình thubao âmgồm ''[[RCAStar RecordsSearch]]'' sauvà ''[[The Mickey Mouse Club]]''. Sau khi thu âm bài hát "[[Reflection (bài hát)|Reflection]]" năm 1998 cho album nhạcbộ phim của ''[[Hoa Mộc Lan (phim)|Mộc LanMulan]]'' (''Mulan'').của Tronghãng suốt[[Walt sự nghiệp từ năm 1998 tới nayDisney]], Aguilera đã phátđược hànhhợp 7đồng albumvới phònghãng thu[[RCA gồm 5 album phòng thu tiếng Anh, 1 album phòng thu tiếng Tây Ban NhaRecords|RCA]]1 album Giáng Sinh với phong cách luôn được thay đổi. Album phòng thubắt đầu taynổi củatiếng khi mangphát tênhành chính cô, ''[[Christina Aguilera (album)|Christinaalbum Aguilera]]''mang đượcchính pháttên hành vào năm 1999cô]]. AlbumCác album mộttiếp thành công lớntheo, với hơn 17 triệu bản tiêu thụ toàn thế giới và hơn 8 triệu bản tại Mỹ. Các đĩa đơn "''[[GenieMi in a BottleReflejo]]"'', "''[[WhatMy aKind Girlof WantsChristmas]]"'', và "''[[Come On Over BabyStripped (Allalbum Icủa WantChristina Is YouAguilera)|Stripped]]" đều đứng đầu bảng xếp hạng [[Billboard Hot 100|''Billboard, '' Hot 100]]. Còn đĩa đơn "[[I TurnBack to YouBasics (bài hátalbum của All-4-OneChristina Aguilera)|I TurnBack to YouBasics]]" thì được xếp vị trí thứ 3. Sau đó'', Aguilera lần lượt phát hành hai''[[Bionic (album phòngcủa thuChristina tiếpAguilera)|Bionic]]'' theo, album tiếng Tây Ban Nha ''[[MiLotus Reflejo(album)|Lotus]]'' đều albumcho Giángthấy Sinhnhững ''[[Mychủ Kindđề ofnhạc Christmas]]''khác nhau của cô. CảNgoài haiâm albumnhạc, trênAguilera đềucòn khôngđược thànhcác côngnhà lắmphê bình Mỹkhen (''Mingợi Reflejo''việc xếpdiễn hạngxuất 27của tại Mỹtrong cònphim ''My[[Burlesque Kind of Christmas(phim)|Burlesque]]'' xếp hạng 28(2010). {{Xem tiếp|Christina Aguilera}}
 
Bên cạnh ngoại hình ưa nhìn, Aguilera còn có một chất giọng mạnh mẽ và cao vút. Điều này giúp Aguilera liên tục gặt hái các giải thưởng danh giá, đặc biệt là 4 [[giải Grammy]] và 1 [[giải Latin Grammy]]. Aguilera là một trong các nghệ sĩ bán đĩa chạy nhất với 50 triệu bản album và 52 triệu đĩa đơn được tiêu thụ trên thế giới, và đứng thứ hai trong số các nghệ sĩ bán được nhiều [[đĩa đơn]] nhất thập niên 2000 tính riêng tại Mỹ, chỉ sau [[Madonna (ca sĩ)|Madonna]]. Tạp chí danh tiếng ''[[Rolling Stone]]'' xếp Aguilera đứng thứ 58 trong danh sách "100 Ca sĩ vĩ đại nhất mọi thời đại" với tiêu chí dựa trên giọng hát, cô là ca sĩ trẻ nhất và là người duy nhất dưới 30 tuổi trong danh sách lúc bấy giờ. Bên cạnh hoạt động nghệ thuật, Aguilera còn cống hiến rất nhiều cho các công việc từ thiện về [[nhân quyền]], [[nữ quyền]]... và đóng vai trò đại sứ của [[Liên Hiệp Quốc]] cho "[[Chương trình Lương thực Thế giới]]".
492

lần sửa đổi