Khác biệt giữa các bản “Boeing 737”

n
Robot: Sửa đổi hướng; sửa cách trình bày
n (Bot: Thêm mk:Боинг 737)
n (Robot: Sửa đổi hướng; sửa cách trình bày)
|tên =Boeing 737
|kiểu =[[Airliner]]
|hãng sản xuất =[[Boeing|Boeing Commercial Airplanes]]
|hình =Image:Air_Berlin_B737-700_Dreamliner_D-ABBN.jpg
|chú thích =[[Air Berlin]] Boeing 737-700 in Boeing New Colors
|tình trạng = đang hoạt động
|hãng sử dụng đầu tiên = [[Southwest Airlines]] (490)
|hãng sử dụng khác = [[Continental Airlines]] (264) <br /> [[Ryanair]] (135) <br /> [[US Airways]] (96) <!--Limit is three in more users field. Please separate with <br/>.-->
|sản xuất = [[1968]] - Present
|số lượng được sản xuất =5.439 <!-- through June 2007 from Boeing Orders & Deliveries page -->
|chi phí máy bay ='''737 NG''' US$49,5-85 triệu <ref name="cost">''[http://www.atwonline.com/news/story.html?storyID=9337 "Boeing boosts aircraft prices 5.5% on rising cost of labor, materials"]'', [[Air Transport World]], retrieved [[June 26]] [[2007]].</ref>
|variants with their own articles =[[Boeing Business Jet]]<br />[[Boeing T-43|T-43]]<br />[[Boeing 737 AEW&C|737 AEW&C]]<br />[[C-40 Clipper]]<br />[[P-8 Poseidon]]
}}
'''Boeing 737''' là loại máy bay [[máy bay thân hẹp|thân hẹp]], một lối đi giữa, tầm ngắn đến trung phổ biến nhất thế giới. Với hơn 7000 chiếc đã được đặt hàng và hơn 5000 chiếc được giao, đây là máy bay phản lực thương mại được sản xuất và được giao hàng nhiều nhất từ trước đến nay và nó đã được [[Boeing]] sản xuất liên tục kể từ 1967. Chiếc 737 được sử dụng rộng rãi đến mức vào bất kỳ thời điểm nào cũng có 1250 chiếc loại này đang hoạt động trên khắp thế giới.<ref name="737_facts">[http://www.boeing.com/commercial/737family/pf/pf_facts.html ''737 Facts'']. Boeing. Access date: [[30 tháng 10]] [[2006]].</ref> Trung bình, một chiếc loại này đang cất hoặc hạ cánh mỗi 5 giây.<ref name="737_facts" />
 
== Phát triển ==
Boeing 737 được tạo ra xuất phát từ nhu cầu của Boeing cần phải giới thiệu một đối thủ cạnh tranh trong thị trường máy bay phản lực công suất nhỏ, tầm ngắn mà loại này đã có các tiên phong [[Sud Aviation Caravelle]], [[BAC 1-11]] và [[Douglas DC-9]]. Trong khi Boeing trước đó đã có kế hoạch ban đầu cho việc sản xuất các máy bay từ 60-80 ghế nhưng qua tham khảo ý kiến của khách hàng khởi đầu là Lufthansa đã làm thay đổi loại máy bay này thành 100 ghế.<ref name="Frawley Civil">Frawley, Gerard. ''The International Directory of Civil Aircraft, 2003-2004''. Fyshwick, Australian Capital Territory, Australia: Aerospace Publications Pty Ltd, 2003, p. 53. ISBN 1-875671-58-7.</ref>
 
 
Đáng kể là, mặt cắt ngang rộng và thân máy bay ngắn đã làm phức tạp khí động lực học của các động cơ được bố trí lắp ở phần đuôi. Kết quả là, các kỹ sư đã bố trí các động cơ trên pylons trực tiếp bên dưới cánh; giúp giữ cho máy bay; which kept the aircraft low to the ground for easy ramp operations.<ref name="JoeSutter">Sutter, Joe. ''747: Creating the World's First Jumbo Jet and Other Adventures from a Life in Aviation''. Washington, DC: Smithsonian Books, 2006, p. 76-78.ISBN 0-06-088241-9.</ref> Later in the 737's life when high-bypass turbofans were fitted, design changes to the [[Podded engine|engine pods]] were required for ground clearance.
== Lịch sử hoạt động ==
[[FileTập tin:AirBerlin B737-800 D-ABBF MUC 2008-08-13.jpg|thumb|Boeing 737-800]]
Chiếc Boeing 737-100 đầu tiên thực hiện chuyến bay đầu tiên vào ngày [[9 tháng 4]] năm [[1967]] do hai phi công [[Brien Wygle]] và [[Lew Wallick]] điều khiển<ref name="737_30th">[http://www.boeing.com/news/releases/1997/news.release.970502.html "Original 737 Comes Home to Celebrate 30th Anniversary"], The Boeing Company press release, [[2 tháng 5]] [[1997]].</ref> và đi vào vận hành phục vụ tháng 2 năm 1968 với hãng [[Lufthansa]], một hãng hàng không không phải của Mỹ khởi đầu một máy bay mới của Boeing. Chiếc Boeing 737-200 thực hiện chuyến bay đầu tiên vào ngày [[8 tháng 8]] năm [[1967]]. Chỉ có hãng [[Lufthansa]] là khách hàng mua đáng kể loại 737-100 và chỉ có 30 máy bay đã từng được sản xuất. Chiếc 737-200 dài hơn được các hãng ưa thích rộng rãi hơn và đã được sản xuất cho đến 1988. Khách hàng khởi đầu của 737-200 là hãng hàng không [[United Airlines]]. Chuyến bay khai trương của United đối với loại máy bay này được thực hiện vào ngày [[28 tháng 4]] năm [[1968]] từ [[Chicago O'Hare]] (ORD) đến [[Grand Rapids]], Michigan (GRR). Sau máy bay #135, một loạt các cải tiến đã được tích hợp vào 737-200. Dòng máy bay này có tên 737-200 Advanced, một dòng trở thành tiêu chuẩn sản xuất.
 
<div style="float:left">
<gallery>
Image:boeing_737_cockpit.jpg|The cockpit of an early 737 on display at the [[Museum of Flight]] in [[Seattle, Washington|Seattle]].
Image:Atamdw251_1.jpg|An [[ATA Airlines]] 737-800, a Next Generation model with a modern cockpit.
</gallery>
Năm 2004, Boeing đã đề xuất một gói vận hành ở sân bay ngắn (Short Field Performance) để đáp lại các yêu cầu của [[Gol Transportes Aéreos]] - luôn luôn vận hành từ các sân bay hạn chế. Gói lựa chọn này sẵn có đối với model 737NG và thiết bị chuẩn cho 737-900ER. Các cải thiện này đã nâng cao khả năng thực hiện cất và hạ cánh.
 
Boeing has already hinted that a "clean sheet" replacement for the 737 (internally dubbed "[[Boeing Y1|Y1]]") could follow the [[Boeingboeing 787 Dreamliner|787]].
 
Vào ngày [[13 tháng 2]] năm [[2006]], Boeing đã giao chiếc 737 thứ 5000 cho hãng [[Southwest Airlines]]. Chiếc 737-700 này là chiếc 737 thứ 447 gia nhập đội tàu bay của hãng hoàn toàn sử dụng 737.
Vào ngày [[7 tháng 2]] năm [[2007]], một thẩm phán Brazil đã cấm máy bay 737-700 và -800 hoạt động tại [[Sân bay quốc tế Congonhas-São Paulo|sân bay Congonhas]] của [[São Paulo]] do các sự cố chạy quá sân bay gần đây trong thời kỳ thời tiết ẩm ướt.<ref>[http://www.flightglobal.com/articles/2007/02/07/211982/judge-bans-fokker-100s-and-boeing-737s-from-so-paulo-downtown-airport-after-spate-of-overruns.html Judge bans Fokker 100s and Boeing 737s from São Paulo airport]</ref> Nhưng lệnh cấm như thế lại không áp đặt cho các loại máy bay Airbus A319 và A320 hoặc các model máy bay 737 khác, những dòng máy bay có khoảng cách hạ cánh được coi là an toàn cho sân bay Congonhas.
 
== Các thông số kỹ thuật ==
{| style="font-size:100%; text-align:center"
|- bgcolor="#DDDD"
|Chiều rộng ghế || 17,2" (1-hạng) || 17.2" (1-hạng) || colspan=2 | 17,2" (1-hạng) || colspan=1 | 17,2" (1-hạng) || 17,2" (1-hạng) || 17,2" (1-hạng)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Chiều dài máy bay || 28,6 m <br />(94 ft) || 36,5 m <br />(119 ft 6 in) || 31,1 m <br />(101 ft 8 in) || 31,2 m <br />(102 ft 6 in) || colspan=1 | 33,6 m <br />(110 ft 4 in) || 39,5 m <br />(129 ft 6 in) || 42,1 m <br />(138 ft 2 in)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Sải cánh || 28,3 m <br />(93 ft) || colspan=2 | 28,9 m <br />(94 ft 8 in) || colspan=1 | 35,7 m <br />(117 ft 5 in) || 35,7 m <br />(117 ft 5 in) || 35,7 m <br />(117 ft 5 in) || 35,7 m <br />(117 ft 5 in)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Chiều cao máy bay || 11,3 m <br />(37 ft) || colspan=2 | 11,1 m <br />(36 ft 5 in) || 12,6 m <br />(41 ft 3 in) || colspan=3 | 12,5 m <br />(41 ft 2 in)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Góc cụp cánh || colspan=3 | 25° || colspan=4 | 25.02°
|Chiều cao Cabin || colspan=7 | 2,20 m (7 ft 3 in)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Trọng lượng rỗng || 28.120 kg<br />(61.864 lb) || 33.200 kg<br />(73.040 lb) || 31.300 kg<br />(68.860 lb) || 36.378 kg<br />(80.031 lb) || 38.147kg<br />(84.100lb) || 41.413 kg<br />(91.108 lb) || 44.676 kg<br />(98.495 lb)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Trọng lượng cất cánh tối đa || 49.190 kg<br />(108.218 lb) || 68.050 kg<br />(149.710 lb) || 60.550 kg<br />(133.210 lb) || 66.000 kg<br />(145.500 lb) || '''Basic:''' 70.080&nbsp;kg <br />(154.500&nbsp;lb) <br /> '''ER:''' 77.565&nbsp;kg <br />(171.000&nbsp;lb) || 79.010 kg<br />(174.200 lb) || 85.130 kg<br />(187.700 lb)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Trọng lượng hạ cánh tối đa || 44.906 kg<br />(99.000 lb) || 56.246 kg<br />(124.000 lb) || 49.895 kg<br />(110.000 lb) || 55.112 kg<br />(121.500 lb) || 58.604 kg<br />(128.928 lb) || colspan=2 | 66.361 kg<br />(146.300 lb)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Trọng lượng không nhiên liệu tối đa || 40.824 kg<br />(90.000 lb) || 53.070 kg<br />(117.000 lb) || 46.720 kg<br />(103.000 lb) || 51.936 kg<br />(114.500 lb) || 55.202 kg<br />(121.700 lb) || colspan=2 | 62.732 kg<br />(138.300 lb)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Sức chứa hàng || 18.4 m<sup>3</sup> <br />(650 ft<sup>3</sup>) || 38.9 m<sup>3</sup> <br />(1.373 ft<sup>3</sup>) || 23.3 m<sup>3</sup> <br />(822 ft<sup>3</sup>) || 21.4 m<sup>3</sup> <br />(756 ft<sup>3</sup>) || 27.3 m<sup>3</sup> <br />(966 ft<sup>3</sup>) || 45.1 m<sup>3</sup> <br />(1.591 ft<sup>3</sup>) || 52.5 m<sup>3</sup> <br />(1.852 ft<sup>3</sup>)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Độ dài chạy cất cánh với MTOW || 1.990&nbsp;m (6.646&nbsp;ft) || 2.540&nbsp;m (8.483&nbsp;ft) || 2.470&nbsp;m (8.249&nbsp;ft) || 2.400&nbsp;m (8.016&nbsp;ft) || 2.480&nbsp;m (8.283&nbsp;ft) || colspan=2 | 2.450&nbsp;m (8.181&nbsp;ft)
|Tốc độ tối đa (mach) || colspan=7 | 0,82
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Tầm xa khi chất đầy tải || 3.440&nbsp;km (1.860&nbsp;nm) || 4.005&nbsp;km (2.165&nbsp;nm) || 4.444&nbsp;km (2.402&nbsp;nm) || 5.648&nbsp;km (3.050&nbsp;nm) || '''Basic:''' 6.230&nbsp;km (3.365&nbsp;nm) <br /> '''WL:''' (3.900 nm) <br /> '''ER:''' (5.375 nm) || 5.665&nbsp;km (3.060&nbsp;nm) || 4.996&nbsp;km (2.700&nbsp;nm)
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Sức chứa nhiên liệu tối đa || 17.860 L<br /> 4.725 USG || 23.170 L<br /> 6.130 USG || 23.800 L<br /> 6.296 USG || 26.020 L<br /> 6.875 USG || 26.020 L<br />6.875 USG || 26.020 L <br /> 6.875 USG || 29.660 L <br /> 7.837 USG
|- bgcolor="#EEEEEE"
|Nhà chế tạo động cơ|| Pratt & Whitney || colspan=6 | CFM International
|}
 
== Giao máy bay Boeing 737 ==
 
{| border="2" cellpadding="4" cellspacing="0" style="margin: 1em 1em 1em 0; border: 1px #aaa solid; border-collapse: collapse; font-size: 95%;"
 
*Cập nhật gần nhất: [[5 tháng 7]] [[2007]]
== Tham khảo ==
<references />
{{Máy bay Boeing}}
5.681.853

lần sửa đổi