Khác biệt giữa các bản “Ngỗng bồ các”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Robot: Sửa đổi hướng)
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| classis = [[Chim|Aves]]
| ordo = [[Bộ Ngỗng|Anseriformes]]
| familia = '''Anseranatidae'''
| familia_authority = [[Philip Sclater|Sclater]], 1880
Ngỗng bồ các sinh sống thành bầy đàn, trừ thời gian sinh sản. Chúng có thể tạo thành các bầy lớn và ầm ĩ tới hàng ngàn con. Tiếng kêu của chúng khá to.
 
Loài này được đặt trong bộ [[Bộ Ngỗng|Anseriformes]], với cấu trúc mỏ đặc trưng của ngỗng/vịt, nhưng được coi là khác biệt với các loài khác trong bộ này. Các họ có quan hệ họ hàng và còn chứa loài sinh tồn ngày nay là [[Họ An him|Anhimidae]] ([[họ An him|an him]]) và [[họ Vịt|Anatidae]] ([[vịt]], [[ngỗng]], [[chi Ngan|ngan]] và [[thiên nga]]), chứa các đơn vị phấn loại còn lại.
 
Một vài tài liệu cho rằng họ này rất cổ, dường như đã rẽ nhánh ra trước khi xảy ra [[sự kiện tuyệt chủng kỷ Phấn Trắng–phân đại Đệ Tam]]{{Fact}}. Tuy nhiên, các mẫu [[hóa thạch]] lại hạn chế, với loài chưa được miêu tả có từ thời gian thuộc Hậu [[thế Oligocen|Oligocen]] ở [[Billy, Allier|Billy]]-[[Créchy]] ([[Pháp]]) là đã biết <ref>Hugueney Marguerite; Berthet Didier; Bodergat Anne-Marie; Escuillié François; Mourer-Chauviré Cécile & Wattinne Aurélia (2003): La limite Oligocène-Miocène en Limagne-changements fauniques chez les mammifères, oiseaux et ostracodes des différents niveaux de Billy-Créchy (Allier, France). ''Geobios'' '''36''': 719-731 [Bài bằng tiếng Pháp với tóm tắt bằng tiếng Anh] {{DOI|10.1016/j.geobios.2003.01.002}} (Tóm tắt HTML)</ref>. Chi bí ẩn ''[[Anatalavis]]'' (Hornerstown Hậu Phấn trắng/Tiền Paleocen ở New Jersey, Hoa Kỳ - Đất sét London, Tiền Eocen ở Walton-on-the-Naze, Anh) đôi khi cũng được coi là các loài đã biết sớm nhất của chim dạng ngỗng bồ các.
== Tình trạng bảo tồn ==
=== Bang Victoria, Australia ===
* Ngỗng bồ các được liệt kê như là ''đang nguy cấp'' trong Flora and Fauna Guarantee Act (Đạo luật bảo đảm quần thực vật và động vật) của bang [[Victoria (AustraliaÚc)|Victoria]] năm 1988.<ref>[http://www.dse.vic.gov.au/DSE/nrenpa.nsf/LinkView/EADA0F1874AF9CF24A2567C1001020A388BBA5581CF9D859CA256BB300271BDB Department of Sustainability and Environment, Victoria]</ref> Tuy nhiên, ''Action Statement'' (Bản tuyên bố hành động) cho đạo luật này để phục hồi và quản lý trong tương lai cho loài này vẫn chưa được chuẩn bị.<ref>[http://www.dse.vic.gov.au/DSE/nrenpa.nsf/LinkView/617768308BCB666E4A25684E00192281E7A24BB36FF60A144A256DEA00244294 Department of Sustainability and Environment, Victoria]</ref>
 
* Trên danh sách tư vấn năm 2007 về quần động vật có xương sống đang nguy cấp tại bang Victoria, loài này được liệt kê như là gần nguy cấp.<ref name="DSE200">{{chú thích sách | author = Victorian Department of Sustainability and Environment | title = Advisory List of Threatened Vertebrate
986.568

lần sửa đổi