Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Parsec”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Thêm ga:Parsoic)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
Các nhà thiên văn học thường dùng đơn vị parsec thay cho đơn vị năm ánh sáng (ly) ngoài ý nghĩa lịch sử còn để tránh dùng các tham số chuyển đổi khác (như đơn vị thiên văn AU) có thể gây thêm phức tạp cho tính toán.
 
Việc đo đạc khoảng cách sao trực tiếp được [[Friedrich Bessel|Friedrich Wilhelm Bessel]] tiến hành vào năm [[1838]] khi đó ông đo khoảng cách của sao [[61 Cygni]] thuộc chòm [[Thiên Nga (chòm sao)|Thiên Nga]], dựa trên đường kính quỹ đạo Trái Đất quanh Mặt Trời.
 
Tuy parsec đã được dùng từ lâu, mãi đến [[1913]] báo chí thiên văn học mới nói đến việc cần thiết phải đặt tên cho đơn vị khoảng cách này. Tác giả bài báo này, ông [[Frank Watson Dyson]] đề nghị tên gọi '''astron''', [[Carl Charier]] đề nghị '''siriometer'''. Kết cục ý kiến của [[Herbert Hall Turner]] là ''parsec'' đã được chọn('''par'''-allax '''sec'''-ond)<ref>Dyson, F. W., "[http://articles.adsabs.harvard.edu/cgi-bin/nph-iarticle_query?1913MNRAS..73..334D The distribution in space of the stars in Carrington's Circumpolar Catalogue]" (1913) ''[[Monthly Notices of the Royal Astronomical Society]]'', Vol. 73, p.334-342; see footnote on [http://articles.adsabs.harvard.edu//full/seri/MNRAS/0073//0000342.000.html p.342].</ref>.
 
Không có một ngôi sao nào có thị sai năm lớn hơn 1″, sao gần nhất Trái Đất là [[Cận Tinh|Proxima Centauri]] có thị sai 0,772″ hay 1,295 pc = 4,225 [[năm ánh sáng|ly]].
 
Do chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời vô cùng nhỏ so với khoảng cách đến các sao, các giá trị thị sai cũng vô cùng nhỏ. Việc đo đạc khoảng cách bằng thị sai chỉ có độ tin cậy ở các khoảng cách nhỏ hơn 325 [[năm ánh sáng|ly]] tương ứng với thị sai 1/100″ hay 100 pc. Để tăng độ tin cậy thị sai, việc đo đạt khoảng cách các thiên thể xa đã được vệ tinh nhân tạo đảm nhiệm. Trong thời gian từ [[1989]] đến [[1993]], vệ tinh Hipparcos do [[Cơ quan trụ châuChâu Âu|ESA]] phóng vào năm 1989 đã đo thị sai của hơn 100 000 ngôi sao với độ chính xác 0,97/1000″ và đo đạt các khoảng cách khoảng 1000 pc.
 
[[NASA]] có ý định phóng vệ tinh FAME vào năm [[2004]] nhằm đo thị sai của khoảng 40 triệu sao, nhưng đến năm [[2002]] NASA ngừng kinh phí cho kế hoạch này. Vệ tinh GAIA của ESA trong dự kiến sẽ được phóng vào mùa hè năm [[2012]] để đo khoảng cách các sao nằm ở tâm [[Ngân Hà]] trong chòm sao Sagittarius cách Trái Đất 8000 pc.
|+ '''Một số khoảng cách tính bằng Mpc'''
|-
| Khoảng cách [[Hệ Mặt Trời|Hệ mặt trời]] đến tâm [[Ngân Hà]]
| 0,0081±0,0005 Mpc<ref name="eisenhaueretal2005">{{chú thích tạp chí | title = SINFONI in the Galactic Center: Young Stars and Infrared Flares in the Central Light-Month| author = Eisenhauer F. et al.
| journal = The Astrophysical Journal | volume = 628 | issue = 1 | pages = 246–259 | year = 2005 | bibcode = 2005ApJ...628..246E | doi = 10.1086/430667 |arxiv = astro-ph/0502129}}</ref><ref name="gillessen09">{{chú thích tạp chí | bibcode=2009ApJ...692.1075G | author1=Gillessen, S. | author2=Eisenhauer, F. | doi=10.1088/0004-637X/692/2/1075 | year=2009 |pages=1075 |issue=2 |volume=692 |journal=The Astrophysical Journal |author3=Trippe, S. |author4=Alexander, T. |author5=Genzel, R. |author6=Martins, F. |author7=Ott, T. |title=Monitoring Stellar Orbits Around the Massive Black Hole in the Galactic Center}}</ref><ref name="vanhollebeke09">{{chú thích tạp chí |bibcode=2009A&A...498...95V |title=Stellar populations in the Galactic bulge. Modelling the Galactic bulge with TRILEGAL |doi = 10.1051/0004-6361/20078472 }}</ref><ref name="majaess10">{{chú thích tạp chí |bibcode=2010AcA....60...55M |author1=Majaess, D. |year=2010 |pages=55 |volume=60 |journal=Acta Astronomica |title=Concerning the Distance to the Center of the Milky Way and Its Structure}}</ref><ref name="nasa_worldbook_sun">{{chú thích web| url =http://www.nasa.gov/worldbook/sun_worldbook.html| title = The Sun| work =World Book at NASA| publisher =[[NASA]]| accessdate =2010-03-22| quote =The sun is one of over 100 billion stars in the Milky Way galaxy. It is about 25,000 light-years from the center of the galaxy, and it revolves around the galactic center once about every 250 million years.}}</ref>
| 0,03 Mpc<ref name="ask-astro">{{chú thích web | last = Christian | first = Eric | last2 = Safi-Harb | first2 = Samar | publisher=NASA: Ask an Astrophysicist | title = How large is the Milky Way? | url=http://imagine.gsfc.nasa.gov/docs/ask_astro/answers/980317b.html | accessdate = 2007-11-28 }}</ref>
|-
| Khoảng cách đến [[thiên hà Tiên Nữ|thiên hà Andromeda]]
| 0,779 Mpc<ref name="karachentsevetal2004">{{chú thích tạp chí | last=Karachentsev | first=I. D. | coauthors=''et al.'' | year=2004 | title=A Catalog of Neighboring Galaxies | journal=Astronomical Journal | volume=127 | issue=4 | pages=2031–2068 | bibcode=2004AJ....127.2031K | doi=10.1086/382905
}}</ref><ref name="Karachentsevetal2006">{{chú thích tạp chí | last=Karachentsev | first=I. D. | last2=Kashibadze | first2=O. G. | year=2006 | title=Masses of the local group and of the M81 group estimated from distortions in the local velocity field | journal=Astrophysics | volume=49 | issue=1 | pages=3&ndash;18 | bibcode = 2006Ap.....49....3K | doi=10.1007/s10511-006-0002-6}}</ref><ref name="Ribas2005">{{chú thích tạp chí | last=Ribas | first=I. | coauthors=''et al.'' | year=2005 | title=First Determination of the Distance and Fundamental Properties of an Eclipsing Binary in the Andromeda Galaxy | journal=Astrophysical Journal Letters | volume=635 | issue=1 | pages=L37–L40 | bibcode=2005ApJ...635L..37R | doi=10.1086/499161 |arxiv = astro-ph/0511045 }}</ref>
986.568

lần sửa đổi