Khác biệt giữa các bản “Phù đồ”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Robot: Sửa đổi hướng)
 
[[Tập tin:Shwedagon-Pano.jpg|nhỏ|Shwedagon tại [[Yangon]], [[Myanma]].]]
'''Stupa''' ([[tiếng Phạn]] và [[tiếngTiếng PāliPali|Pāli]]: स्तूप, ''stūpa'', nghĩa đen là "búi tóc"<ref>[http://spokensanskrit.de/index.php?tinput=tuft%20of%20hair&script=&direction=ES&link=yes Sanskrit dictionary for spoken Sanskrit]</ref>) hay '''tháp''', '''tháp-bà''' (từ tiếng Trung: 塔 hay 塔婆), hay ''phù đồ'' (浮屠), hay '''thạt''' (từ tiếng Lào, xuất phát từ Phạn ngữ: '''''dhatu''''') theo truyền thống Phật giáo là ngôi mộ chôn giữ một phần [[xá lị|xá lợi]] (di thể của [[Tất-đạt-đa Cồ-đàm|Đức Phật]]) hay để tưởng niệm Đức Phật và môn đệ có thánh tích.
 
==Mô tả==
Là dấu vết kiến trúc Phật giáo cổ nhất của stupa là ở Ấn Độ vào thế kỉ 4-1 TCN, dạng bán cầu, xung quanh có lan can, được trang trí bằng những hoạt cảnh về cuộc đời Đức Phật, trên đỉnh là hình tượng chiếc lọng.
 
Ở các nước như Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, stupa có dạng bán cầu và đỉnh nhọn, vì theo tương truyền trước khi tịch, Phật được hỏi: làm thế nào để bảo tồn sự tôn kính di thể Phật? Phật gấp tư [[cà-sa|áo cà sa]], úp bát khất thực lên, rồi đặt cái gậy chống lên trên cùng rồi tịch.
 
===Tháp===
hình:Dagoba_Colombo.jpg|[[Colombo]], Sri Lanka
hình:That Louang Vientiane.jpg|[[Thạt Luông]] tại [[Viêng Chăn]], [[Lào]]
hình:Chorten Tibet.jpg|[[Phù đồ|Chörten]], [[Tây Tạng|Tibet]]
hình:Dodrulchortenstupa.jpg|Stupa tại [[Gangtok]], [[Sikkim]], Ấn Độ
hình:Mankiala Stupa.JPG|[[Mankiala]] Stupa gần [[Rawalpindi]], [[Pakistan]]
986.568

lần sửa đổi