Khác biệt giữa các bản “Phản xạ”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (r2.7.3) (Bot: Đổi zh:反射 thành zh:反射 (物理学))
n (Robot: Sửa đổi hướng)
Trong chuyển động sóng, '''phản xạ''' là hiện tượng sóng khi lan truyền tới bề mặt tiếp xúc của hai môi trường bị đổi hướng lan truyền và quay trở lại môi trường mà nó đã tới. Các ví dụ về phản xạ đã được quan sát với các sóng như [[ánh sáng]], [[âm thanh]] hay sóng nước.
 
Sự phản xạ của ánh sáng có thể là ''[[phản xạ định hướng]]'' (như phản xạ trên [[gương]]) hay phản xạ khuếch tán (như phản xạ trên tờ giấy trắng) tuỳ thuộc vào bề mặt tiếp xúc. Tính chất của bề mặt cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi [[biên độ]], [[pha (sóng)|pha]] hay [[phân cực|trạng thái phân cực]] của sóng.
 
== Phản xạ định hướng ==
==== Điện môi - điện môi ====
{{bài chính|Công thức Fresnel}}
[[Bức xạ điện từ|Sóng điện từ]] [[sóng phẳng|phẳng]] lan truyền đến mặt phân cách của hai môi trường có tính chất của chất [[điện môi]] và chất [[thuận từ|thuận]]/[[nghịch từ]] sẽ có một thành phần lan truyền trở lại, với góc phản xạ bằng góc tới, và [[phân cực|trạng thái phân cực]] thay đổi, nhưng [[pha (sóng)|pha]] không đổi.
 
Có hai trường hợp cơ bản: sóng [[phân cực#Sóng phẳng điều hòa|phân cực phẳng]] có [[cường độ điện trường]] nằm trong mặt phẳng tới và sóng phân cực phẳng có [[từ trường|cường độ từ trường]] nằm trong mặt phẳng tới. Các trường hợp tổng quát hơn đều là chồng chập của hai trường hợp cơ bản nêu trên. Áp dụng các [[phương trình Maxwell]] để thu được các [[điều kiện biên]] trên mặt phân cách điện môi - điện môi, chúng ta thu được công thức liên hệ điện trường phản xạ với điện trường tới, cho hai trường hợp.
 
Với trường hợp thứ nhất <ref name="Jackson">Jackson J. D., ''Classical Electrodynamics'', 3rd Ed., John Wiley & Sons, 1999</ref>
Phương trình (1) và (2) cho thấy với góc tới thỏa mãn:
:''i'' = arctan(''n''<sub>2</sub>/''n''<sub>1</sub>)
thì thành phần điện trường song song với mặt phẳng tới bị triệt tiêu hoàn toàn, và sóng phản xạ bị [[phân cực#Sóng phẳng điều hòa|phân cực phẳng]] theo phương vuông góc với mặt phẳng tới. Góc này được gọi là [[góc Brewster]].
Khi góc tới ''i'' = 0, xét trường hợp ''μ''<sub>1</sub> = ''μ''<sub>2</sub> (với nhiều vật liệu, chúng ta có thể xấp xỉ tốt ''μ''<sub>1</sub> = ''μ''<sub>2</sub> = 1), cả (1) và (2) rút gọn thành:
:<math> \frac{E_r}{E_i} = \frac{n_1 - n_2}{n_1 + n_2}</math>
và vì năng lượng của [[bức xạ điện từ|sóng điện từ]] phẳng tỷ lệ với bình phương cường độ điện trường, tỷ lệ năng lượng phản xạ (tức [[hệ số phản xạ]]) là:
:<math> R = \frac{(n_1 - n_2)^2}{(n_1 + n_2)^2}</math>
==== Điện môi - dẫn điện ====
* [[Điện trường]] [[vuông góc]] với bề mặt.
* [[Từ trường]] [[song song]] với bề mặt.
Điều này cho thấy sóng điện từ khi đi từ môi trường điện môi gặp phải mặt phân cách của môi trường này với môi trường [[dẫn điện]] tốt sẽ bị phản xạ lại, với góc phản xạ bằng góc tới, cường độ và tần số không đổi (tức là [[hệ số phản xạ]] là 100%) và [[pha (sóng)|pha]] đảo ngược ([[pha sóng|lệch pha]] 180°); để đảm bảo sóng phản xạ [[giao thoa]] với sóng tới luôn tạo ra điện từ trường tổng cộng bằng 0 tại mặt phân cách.
 
== Phản xạ khuếch tán ==
986.568

lần sửa đổi