Khác biệt giữa các bản “Rod Stewart”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (→‎Nguồn: clean up, replaced: {{reflist| → {{Tham khảo|)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
| Birth_name = Roderick David Stewart
| Born = {{Birth date and age|df=yes|1945|01|10}}
| Origin = [[Luân Đôn|London]], [[Anh]]
| Genre = [[Soft rock]]<br />[[Blue-eyed soul|Blue eyed soul]]<br />[[Progressive rock]]<br />[[Hard rock]]<br />[[Blues rock]]<br />[[New Wave music|New Wave]]
| Instrument = Hát, [[ghi-ta|guitar]], [[banjo]], [[harmonica]]
| Occupation = Ca sĩ, nhạc sĩ
| Voice_type = [[Tenor]]
| Years_active = 1962–nay
| Label = [[Vertigo Records|Vertigo]], [[Mercury Records|Mercury]], [[Riva Records|Riva]], [[Warner Bros. Records|Warner Bros.]], [[Atlantic Records|Atlantic]], [[J Records|J]]
| Associated_acts = [[The Steampacket]], [[The Jeff Beck Group]], [[Faces (ban nhạc)|Faces]]
| URL = [http://www.rodstewart.com/ RodStewart.com]
'''Roderick David "Rod" Stewart''' (sinh [[10 tháng 1]] năm [[1945]]) là một [[ca sĩ]] - [[nhạc sĩ]] người [[Anh]].
 
Với chất giọng nam cao đặc biệt, Stewart nổi lên cuối thập niên 1960 và đầu thập niên 1970 với nhóm [[The Jeff Beck Group]] và sau đó là [[Faces (ban nhạc)|Faces]]. Ông bắt đầu sự nghiệp sô lô năm 1969 với album đầu tay [[An Old Raincoat Won't Ever Let You Down]] (''US: The Rod Stewart Album''). Những nhạc phẩm của ông cùng với nhóm The Jeff Beck Group và The Faces có ảnh hưởng lên sự hình thành dòng nhạc [[nhạc heavy metal|heavy metal]] và [[punk rock]]<ref>{{chú thích web | url=http://www.allmusic.com/album/r1564 | title=Truth: Review | author=Eder, Bruce | publisher=[[AllMusic|Allmusic]] | accessdate=2009-05-01}}</ref><ref>{{chú thích web | url=http://www.allmusic.com/artist/p4218 | title=Faces: Biography | author=[[Stephen Thomas Erlewine|Erlewine, Stephen Thomas]] | publisher=[[AllMusic|Allmusic]] | accessdate=2009-05-01}}</ref>. Cả hai nhóm nhạc đều là những người tiên phong trong dòng nhạc [[blues-rock]].
 
Với sự nghiệp dài lăm thập kỉ, Stewart đã có được nhiều single nổi tiếng thế giới, đặc biệt là tại Anh, nơi ông đã có sáu album liên tiếp dành vị trí thứ nhất, trong tổng số 62 hit single của ông thì có 31 ca khúc lot vào top 10, sáu trong số đó dành vị trí thứ nhất. Ông cũng có 16 ca khúc lọt vào top 10 của Mỹ trong đó có bốn ca khúc đứng vị thứ nhất. Những ca khúc nổi tiếng nhất có thể kể đến "''[[Maggie May]]''", "''[[You Wear It Well]]''", "''[[Sailing (ca khúc Rod Stewart)|Sailing]]''", "''[[Tonight's the Night (Gonna Be Alright)]]''", "''[[I Don't Want to Talk About It]]''", "''[[Hot Legs]]''", "''[[Da Ya Think I'm Sexy?]]''", "''[[Downtown Train]]''", "''[[Some Guys Have All the Luck]]''", "''[[Young Turks]]''", "''[[This Old Heart of Mine]]''", "''[[Forever Young (ca khúc Rod Steward)|Forever Young]]''", "''[[My Heart Can't Tell You No]]''" và "''[[Rhythm of My Heart]]''."
986.568

lần sửa đổi