Khác biệt giữa các bản “Bảng chữ cái Kirin”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 115 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q8209 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
|type=[[Bảng chữ cái]]
|time=[[Bảng chữ cái Cyril thời kỳ đầu|Nhiều biến đổi thời kỳ đầu]] khoảng năm 940
|languages=Nhiều [[nhóm ngôn ngữ gốctộc Slav|ngôn ngữ gốc Slav]] Đông và Nam, và hầu hết các ngôn ngữ ở [[Liên Xô]] (cũ)
|fam1=[[Bảng chữ cái Phoenicia]]
|fam2=[[Bảng chữ cái Hy Lạp]]
|sample=Romanian-kirilitza-tatal-nostru.jpg
}}
'''Bảng chữ cái Kirin''' ({{pron-en|sɨˈrɪlɪk}}) là hệ thống chữ viết theo bảng chữ cái phát triển trong [[Đế chế Bungary thứ nhất|Đế quốc Bulgari đệ nhất]] vào thế kỷ 9<ref>Paul Cubberley (1996) "The Slavic Alphabets". In Daniels and Bright, eds. ''The World's Writing Systems.'' Oxford University Press. ISBN 0-19-507993-0.</ref>, và sử dụng trong các ngôn ngữ quốc gia thuộc [[nhómNgữ ngôn ngữ gốctộc Slav|Slav]]. Nó cũng từng được sử dụng ở [[Đông Âu]], the [[Kavkaz|Caucasus]], và [[Xibia|Siberi]]. Bảng chữ cái Kirin còn được biết đến với tên ''azbuka''.
 
== Bảng chữ cái ==
|+ style="font-size:smaller;" | Bảng chữ cái trong thời kỳ đầu
|-
| [[А]] || [[Б]] || [[В]] || [[Г]] || [[Д]] || [[E|Е]] || [[Ж]] || [[Ѕ]] || [[З]] || [[И]] || [[І]]
|-
| [[К]] || [[Л]] || [[М]] || [[Н]] || [[О]] || [[П]] || [[Ҁ]] || [[Р]] || [[С]] || [[Т]] || [[Ѹ]]
986.568

lần sửa đổi