Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
→‎Khoáng vật học: clean up, replaced: orthocla → Orthoclas (2) using AWB
 
== Khoáng vật học ==
Granit được phân loại dựa trên [[biểu đồ QAPF]] dùng cho đá granitoit hạt thô và được đặt tên dựa trên phần trăm của [[thạch anh]], [[fenspat]] kiềm ([[orthoclaOrthoclas]], [[sanidin]], hoặc [[microclin]]) và [[plagiocla]] trên 1/2 biểu đồ A-Q-P.
Granit thực thụ theo khái niệm của [[thạch học]] hiện đại chứa cả [[plagiocla]] và [[fenspat]] kiềm. Khi khối granitoit không có hoặc có ít plagiocla thì đá được gọi là granit kiềm. Khi granitoit chứa nhỏ hơn 10% [[orthoclaOrthoclas]] thì được gọi là [[tonalit]]; [[pyroxen]] và [[amphibol]] là khoáng vật phổ biến trong tonalit. Granit chứa cả [[muscovit]] và [[biotit]] thì được gọi là granit ''hai mica''. Granit hai mica thường có nhiều fenspat kali và ít plagiocla, thường gọi là granit kiểu S hoặc granit kiểu A. Dạng phun trào có cùng thành phần hóa học với granit gọi là [[ryolit]].
Granit nguyên thủy có độ thấm sơ cấp thấp nhưng có độ thấm thứ cấp cao.