Khác biệt giữa các bản “Thất nghiệp”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 71 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q41171 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
[[Tập tin:Unemployment rate world from CIA figures.PNG|phải|nhỏ|400px|Bản đồ tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu - CIA 2005]]'''Thất nghiệp''', trong [[kinh tế học]], là tình trạng người [[lao động (kinh tế học)|lao động]] muốn có việc làm mà không tìm được việc làm (từ Hán-Việt ''thất'': mất mát, ''nghiệp'': việc làm). Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người [[lao động]] không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động [[xã hội]].
 
[[Lịch sử]] của tình trạng thất nghiệp chính là [[lịch sử]] của công cuộc [[công nghiệp hóa]]. Ở [[đồng quê|nông thôn]], mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một phần, làm việc ít thời gian ở nông thôn, nhưng thất nghiệp không bị coi là vấn đề nghiêm trọng.
 
== Nguyên nhân ==
Trong xã hội tư bản, giới chủ chạy theo mục đích tối thượng là [[lợi nhuận]], mặt khác họ không phải chịu trách nhiệm cho việc sa thải người lao động, do đó họ vui lòng chấp nhận tình trạng thất nghiệp, thậm chí kiếm lợi từ tình trạng thất nghiệp. Người lao động không có các nguồn lực [[sản xuất]] trong tay để tự lao động phải chấp nhận đi làm thuê hoặc thất nghiệp.
 
Các [[học thuyết kinh tế]] học giải thích thất nghiệp theo các cách khác nhau. [[Kinh tế học Keynes]] nhấn mạnh rằng nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất và sa thải công nhân (thất nghiệp chu kỳ). Một số khác chỉ rằng các vấn đề về cơ cấu ảnh hưởng [[lao động (kinh tế học)|thị trường lao động]] (thất nghiệp cơ cấu). Kinh tế học cổ điển và tân cổ điển có xu hướng lý giải áp lực thị trường đến từ bên ngoài, như mức [[lương tối thiểu]], [[thuế]], các quy định hạn chế thuê mướn người lao động (thất nghiệp thông thường). Có ý kiến lại cho rằng thất nghiệp chủ yếu là sự lựa chọn tự nguyện. Chủ nghĩa Mác giải thích theo hướng thất nghiệp là thực tế giúp duy trì lợi nhuận doanh nghiệp và chủ nghĩa tư bản. Các quan điểm khác nhau có thể đúng theo những cách khác nhau, góp phần đưa ra cái nhìn toàn diện về tình trạng thất nghiệp.
 
Việc áp dụng [[nguyên lý cung - cầu]] vào [[lao động (kinh tế học)|thị trường lao động]] giúp lý giải tỷ lệ thất nghiệp cũng như [[giá cả]] của [[lao động (kinh tế học)|lao động]].
 
Nghiên cứu của [[Ngân hàng Thế giới]] ở [[Châu Phi]], [[Trung Đông]] và [[Mỹ Latinh|Châu Mỹ Latinh]] chỉ ra, ở các [[các nước đang phát triển|nước đang phát triển]], tình trạng thất nghiệp cao trong [[phụ nữ]] và [[tuổi trẻ|thanh niên]] còn là hậu quả của những quy định về trách nhiệm chủ lao động.
 
== Phân loại ==
== Ảnh hưởng tới xã hội và nền kinh tế ==
=== Thiệt thòi cá nhân ===
Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu cũng như các [[hàng hóa]] tiêu dùng. Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng cho người gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh. Những nghiên cứu cụ thể chỉ ra rằng, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ [[tội ác|tội phạm]], tỷ lệ [[tự sát|tự tử]], và suy giảm chất lượng [[sức khỏe]]<ref>[http://ashleymac.econ.vt.edu/ashley/3204/brenner.pdf Một số tác động của nạn thất nghiệp]</ref>.
 
Theo một số quan điểm, rằng người lao động nhiều khi phải chọn công việc [[thu nhập (định hướng)|thu nhập]] thấp (trong khi tìm công việc phù hợp) bởi các lợi ích của [[bảo hiểm]] xã hội chỉ cung cấp cho những ai có quá trình làm việc trước đó. Về phía người sử dụng lao động thì sử dụng tình trạng thất nghiệp để gây sức ép với những người làm công cho mình (như không cải thiện [[môi trường]] làm việc, áp đặt [[năng suất]] cao, trả [[Tiền lương|lương]] thấp, hạn chế cơ hội thăng tiến, v.v..).
 
Cái giá khác của thất nghiệp còn là, khi thiếu các nguồn [[tài chính]] và phúc lợi [[xã hội]], cá nhân buộc phải làm những công việc không phù hợp với trình độ, năng lực. Như vậy thất nghiệp gây ra tình trạng làm việc dưới khả năng. Với ý nghĩa này, thì trợ cấp thất nghiệp là cần thiết.
 
=== Chi phí cho doanh nghiệp và giảm tăng trưởng kinh tế ===
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với [[Tổng sản phẩm nội địa|Tổng sản phẩm quốc nội]] (GDP) thấp – các nguồn lực [[loài người|con người]] không được sử dụng, bỏ phí cơ hội [[sản xuất]] thêm sản phẩm và [[dịch vụ]].
 
Thất nghiệp còn có nghĩa là [[sản xuất]] ít hơn. Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô.
986.568

lần sửa đổi