Khác biệt giữa các bản “Trinitrotoluen”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 49 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q170167 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
| Chiết suất & hằng số điện môi = ''n ε<sub>r</sub>'', v.v.
| Nhiệt động lực = Các trạng thái<br />rắn, lỏng, khí
| Dữ liệu quang phổ = [[Phổ UV/VIS|UV]], [[Phổ hồng ngoại|IR]], [[Phổ NMR|NMR]], [[PhépPhương đopháp phổ theo khối lượng|MS]]
| Hợp chất tương tự =
|-
| Hợp chất liên quan = [[Axit picric|Axít picric]]<br />[[Hexanitrobenzen]]}}
{{otheruses|TNT}}
'''Thuốc nổ TNT''' (còn gọi là '''TNT''', '''tôlit''', hay '''trinitrotoluen''') là một [[hợp chất]] [[hóa học]] có công thức C<sub>6</sub>H<sub>2</sub>(NO<sub>2</sub>)<sub>3</sub>CH<sub>3</sub>, [[danh pháp IUPAC]]: 2-methyl-1,3,5-trinitrobenzen. [[Chất rắn]] màu vàng này là một loại [[chất thử]] trong hóa học nhưng nó là loại [[vật liệu nổ|chất nổ]] nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực [[quân sự]]. [[Sức công phá]] của TNT được xem là thước đo tiêu chuẩn về sức công phá của các quả [[bom]] và của các loại [[thuốc nổ]] khác (được tính [[đương lượng nổ|tương đương với TNT]]).
 
== Đặc điểm nổ ==
Trong phản ứng nổ, TNT được phân thành các sản phẩm:
: 2 [[TNT|C<sub>7</sub>H<sub>5</sub>N<sub>3</sub>O<sub>6</sub>]] →3 [[nitơ|N<sub>2</sub>]] + 5 [[nước|H<sub>2</sub>O]] + 7 [[Cacbon mônôxít|CO]] + 7 [[carbonCacbon|C]]
 
Phản ứng này thuộc loại [[tỏa nhiệt]], nhưng nó cần [[năng lượng hoạt hóa]] cao. Do việc tạo ra các sản phẩm của [[cacbon]], những vụ nổ TNT có muội khói, độc. Các tính chất nổ điển hình của TNT là:
TNT độc hại với con người và khi tiếp xúc với da có thể làm da bị kích thích làm cho da chuyển sang màu vàng.
 
Những người làm việc, tiếp xúc nhiều với TNT sẽ dễ bị bệnh [[thiếu máu]] và dễ bị bệnh về [[phổi]]. Những ảnh hưởng về [[phổi]] và [[máu]] và những ảnh hưởng khác sẽ phát triển dần và tác động vào [[hệ thống miễn dịch]], nó cũng được phát hiện thấy ở những động vật đã ăn hay hít thở phải TNT. Có các bằng chứng về sự ảnh hưởng bất lợi của TNT đối với [[khả năng sinh sản]] của [[nam giới|đàn ông]], đồng thời TNT cũng đựoc ghi vào danh sách các chất có khả năng gây [[ung thư]] cho con người. Việc ảnh hưởng của TNT làm nước tiểu có màu đen.
 
Một số khu đất thử nghiệm của quân đội đã bị nhiễm TNT. Nước thải từ vũ khí, bao gồm nước mặt và nước ngầm, có thể chuyển thành màu tím bởi sự hiện diện của TNT. Những sự ô nhiễm như vậy, gọi là "nước tím", có thể rất khó khăn và tốn kém để xử lý.
Cách thuốc nổ khác có thành phần chính của TNT
* [[Amatol]]
* [[Baratol (explosive)|Baratol]]
* [[Comp-B]] ([[Composition B]])
* [[Octol]]
== Lịch sử ==
 
TNT được điều chế lần đầu tiên bởi nhà hóa học người [[Đức]] Joseph Wilband và được sử dụng như chất nhuộm [[vàng (màu)|màu vàng]]. Sức mạnh tiềm ẩn của nó như một loại [[thuốc nổ]] không được đánh giá đúng mức suốt nhiều năm liền vì khó bị kích nổ và yếu hơn một số chất khác. TNT có thể đổ vào vỏ pháo khi đang ở [[lỏng|dạng lỏng]] mà vẫn an toàn, và vì tính kém nhạy của nó, sắc lệnh thuốc nổ [[Anh]] năm 1875 không xem nó như một loại thuốc nổ đối với mục đích sản xuất và lưu trữ.
 
Lực lượng vũ trang của Đức sử dụng TNT để nhồi vào vỏ đạn pháo vào năm 1902. Đạn pháo nhồi TNT sẽ nổ khi đã xuyên được vỏ giáp của tàu chiến Anh, trong khi đạn pháo dùng lyddite của Anh nổ khi vừa va chạm với vỏ giáp, và do đó tiêu hao nhiều năng lượng cho phần ngoài của tàu. Nước Anh cũng bắt đầu thay thế lyddite bằng TNT vào năm 1907.
 
== Xem thêm ==
* [[Vật liệu nổ|Chất nổ]]
* [[Thuốc nổ]]
* [[Danh sách thuốc nổ]]
986.568

lần sửa đổi