Khác biệt giữa các bản “Tuần lộc”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 76 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q39624 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| classis = [[MammalLớp Thú|Mammalia]]ia
| ordo = [[Bộ Guốc chẵn|Artiodactyla]]
| familia = [[Họ Hươu nai|Cervidae]]
| subfamilia = [[Capreolinae]]
| genus = '''''Rangifer'''''
| species = '''''R. tarandus'''''
| binomial = ''Rangifer tarandus''
| binomial_authority = ([[Carl Linnaeusvon Linné|Linnaeus]], 1758)
| range_map =Rangifer tarandus map.png
| range_map_width = 275px
| subdivision = một số, xem [[#Subspecies|text]]
}}
'''Tuần lộc''' (''Rangifer tarandus''), còn được gọi là ''tuần lộc ở Bắc Mỹ'', thuộc [[họ Hươu nai]] ở vùng [[Bắc Cực|Bắc cực]] và gần Bắc Cực, bao gồm cả hai quần thể cư trú và di cư. Trong khi tổng thể Bắc châu Mỹ phổ biến rộng rãi và rất nhiều,<ref name=IUCN>{{IUCN2008|assessors=Henttonen, H. & Tikhonov, A.|year=2008|id=29742|title=Rangifer tarandus|downloaded=29 April 2010|version=2010.1}}</ref> một số phân loài của nó là rất hiếm và một (hoặc hai, tùy thuộc vào phân loại) đã [[tuyệt chủng]].<ref name=HighArctic>{{chú thích tạp chí|author=Peter Gravlund, Morten Meldgaard, Svante Pääbo, and Peter Arctander|title= Polyphyletic Origin of the Small-Bodied, High-Arctic Subspecies of Tundra Reindeer (''Rangifer tarandus'')|volume= 10|doi=10.1006/mpev.1998.0525|year=1998|journal=Molecular Phylogenetics and Evolution|issue=2|pages=151–9|pmid=9878226}}</ref><ref name=dawsoni>{{chú thích tạp chí|author=S. A. Byun, B. F. Koop, and T. E. Reimchen|title=Evolution of the Dawson caribou (''Rangifer tarandus dawsoni'')|journal= Can. J. Zool.|volume= 80|issue=5|pages= 956–960|year=2002|doi=10.1139/z02-062}}</ref>
[[Tập tin:Rentier fws 1.jpg|thumb|trái|150px|1 Tuần lộc đực]]
Tuần lộc thay đổi đáng kể trong màu sắc và kích thước. Cả hai giới đực cái đều phát triển [[gạc]] (sừng), mặc dù ở nam giới, gạc thường lớn hơn. Có một số ít con cái thiếu gạc hoàn toàn.
 
Sự săn bắn và chăn nuôi tuần lộc hoang dã và tuần lộc nuôi (để lấy thịt, da, sữa, gạc và dùng trong giao thông vận tải) là quan trọng đối với người ở Bắc Cực và một số người cận Bắc Cực <ref name=Burch>"In North America and Eurasia the species has long been an important resource—in many areas ''the'' most important resource—for peoples inhabiting the northern boreal forest and tundra regions. Known human dependence on caribou/wild reindeer has a long history, beginning in the Middle Pleistocene (Banfield 1961:170; Kurtén 1968:170) and continuing to the present....The caribou/wild reindeer is thus an animal that has been a major resource for humans throughout a tremendous geographic area and across a time span of tens of thousands of years." {{chú thích tạp chí|author=Ernest S. Burch, Jr. |jstor=278435|title= The Caribou/Wild Reindeer as a Human Resource|journal=American Antiquity|volume=37|issue= 3 |year=1972|pages=339–368|doi=10.2307/278435}}</ref>. Thậm chí đến nay bên ngoài lãnh thổ của nó, tuần lộc cũng được biết đến nhiều do huyền thoại Mỹ phổ biến, có thể có nguồn gốc vào đầu [[thế kỷ 19]], trong đó xe trượt tuyết của [[ông già Noel]] được kéo bởi tuần lộc bay, một yếu tố thế tục phổ biến của [[lễ Giáng Sinh|lễ Giáng sinh]] <ref>[http://icr.arcticportal.org/index.php?option=com_content&view=article&id=142:flying-reindeer-and-santa-claus-&catid=2:feature-archive&Itemid=7 Flying Reindeer and Santa Claus: Fact, Fiction and Myth]. Icr.arcticportal.org (2008-12-15). Retrieved on 2011-09-16.</ref><ref>[http://www.utexas.edu/courses/sami/diehtu/siida/reindeer/Reindeer/reindeer_main.html The Sámi and their reindeer] – University of Texas at Austin</ref>
 
== Chú thích ==
986.568

lần sửa đổi