Khác biệt giữa các bản “Cải xoong”

n
Robot: Sửa đổi hướng
(→‎Tham khảo: Advertising links)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
| unranked_divisio = [[Thực vật có hoa|Angiospermae]]
| unranked_classis = [[Thực vật hai lá mầm thật sự|Eudicots]]
| unranked_ordo = [[Nhánh hoa Hồng|Rosids]]
| ordo = [[Bộ Cải|Brassicales]]
| familia = [[Họ Cải|Brassicaceae]]
Trong thực tế, người ta trồng cải xoong ở cả phạm vi lớn lẫn phạm vi trong vườn nhà. Là loại cây (bán) thủy sinh, cải xoong rất phù hợp đối với việc trồng trong nước, phát triển tốt nhất trong nước hơi kiềm. Thông thường người ta trồng nó xung quanh vùng thượng nguồn của các dòng nước chảy qua vùng [[đá phấn]]. Tại nhiều thị trường khu vực thì nhu cầu về cải xoong vượt xa khả năng cung cấp. Có điều này là do lá cải xoong không thích hợp cho việc phân phối trong dạng khô và chỉ có thể lưu giữ trong một thời gian ngắn. Nếu mọc hoang dã thì cải xoong có thể cao tới 50–120 cm. Người ta cũng bán cải xoong trong dạng cây rau non, trong trường hợp này người ta thu hoạch thân cây ăn được chỉ vài ngày sau khi hạt nảy mầm.
== Giá trị dinh dưỡng ==
Cải xoong chứa một lượng đáng kể [[sắt]], [[canxi]] và [[axit folic|axít folic]] cùng với các [[vitamin]] A và C. Tại một số khu vực, cải xoong được coi là [[cỏ dại]] nhưng tại những khu vực khác thì nó lại được coi là rau ăn hay cây thuốc. Ở những khu vực mà cải xoong mọc có nhiều chất thải [[động vật]] thì nó có thể là nơi trú ẩn cho các loại [[động vật ký sinh]] như [[sán lá gan cừu]] ''[[Fasciola hepatica]]''.
 
Người ta cũng gán một số lợi ích cho việc ăn cải xoong, chẳng hạn việc nó có tác dụng như một [[chất kích thích]] nhẹ, một nguồn [[hóa chất thực vật]], có tác dụng [[chất chống ôxiôxy hóa|chống ôxi hóa]], [[lợi tiểu]], [[thuốc long đờm|long đờm]] và trợ giúp [[tiêu hóa]].
 
== Tham khảo ==
986.568

lần sửa đổi