Mở trình đơn chính

Wikipedia β

Các thay đổi

Việt Bắc

thêm 119 byte 5 năm trước
n
Robot: Sửa đổi hướng
:''Xem các nghĩa khác về Việt Bắc tại bài [[Việt Bắc (định hướng)]]''
 
'''Việt Bắc''' là một vùng phía [[hướng Bắc|Bắc]] [[Hà Nội]] thời [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]] ([[1945]]-[[1954]]) bao trùm nhiều [[tỉnh (Việt Nam)|tỉnh]] ở [[Bắc Bộ Việt Nam|Bắc Bộ]]. Ngày nay nó thường được hiểu là khu vực gồm 6 tỉnh [[Cao Bằng]], [[Bắc Kạn]], [[Lạng Sơn]], [[Hà Giang]], [[Tuyên Quang]], [[Thái Nguyên]] hay còn được gọi tắt là Cao - Bắc - Lạng - Thái - Tuyên - Hà.
 
Việt Bắc được gọi một cách văn hoa là ''Thủ đô kháng chiến'', bởi đây là nơi trú đóng của đầu não [[Đảng Cộng sản Việt Nam]] thời trước khi [[Cách mạng tháng Tám|khởi nghĩa năm 1945]], và là nơi trú đóng của đầu não chính phủ [[Việt Minh]] trong thời kỳ [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]] ([[1945]] - [[1954]]). Nó cũng được gọi là ''Thủ đô gió ngàn'', tên gọi này được bắt nguồn từ bài thơ ''Sáng tháng năm'' của nhà thơ Tố Hữu<ref>[http://www.tienphong.vn/Page/PrintView.aspx?ArticleID=82575 Đâu là “Thủ đô kháng chiến”, “Thủ đô gió ngàn”?]</ref>
 
==Hình thành==
'''Liên khu Việt Bắc''' là một cấp hành chính (có Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu) và quân sự (Bộ Tư lệnh Liên khu), được thành lập theo Sắc lệnh số 127-SL của Chủ tịch Chính phủ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ngày 4-11-1949, trên cơ sở hợp nhất [[Liên khu 1]] và [[Liên khu 10]].
 
Liên khu Việt Bắc gồm 17 tỉnh: [[Cao Bằng]], [[Bắc Kạn]], [[Lạng Sơn]], [[Thái Nguyên]], [[Hà Giang]], [[Tuyên Quang]], [[Lào Cai]], [[Yên Bái]], [[Sơn La]], [[Lai Châu]], [[Bắc Giang]], [[Bắc Ninh]], [[Phúc Yên]], [[Vĩnh Yên]], [[Phú Thọ]], [[Quảng Yên]], [[Hải Ninh]], [[Hồng Gai (đặc khu)|Đặc khu Hồng Gai]] và huyện [[Mai Đà]] của tỉnh [[Hòa Bình]]. Trung tâm của vùng là Tuyên Quang.
 
Từ năm [[1949]] đến năm [[1954]], [[Thượng tướng]] [[Chu Văn Tấn]] làm Khu trưởng, Bí thư khu ủy [[Việt Bắc|Liên khu Việt Bắc]], Chánh án [[Tòa án Quân sự]], Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu Việt Bắc. Từ năm [[1954]] đến cuối năm [[1956]], ông làm [[Tư lệnh]] kiêm [[Chính ủy]], Bí thư Quân khu ủy Liên khu Việt Bắc.
 
Khi vùng Tây Bắc mới được giải phóng, khu Tây Bắc được thành lập theo Sắc lệnh số 134-SL của Chủ tịch Chính phủ ngày 28-1-1953, gồm 4 tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái và Sơn La, tách khỏi Liên khu Việt Bắc.
986.568
lần sửa đổi