Khác biệt giữa các bản “Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 34 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q1489492 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
{{Thông tin mùa bóng
|competition=[[Giải bóng đá ngoạiNgoại hạng Anh|Premier League]]
|competition=[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]]
|season={{Start date|2011}}–12
|winners=[[Manchester City F.C.|Manchester City]]<br />lần thứ nhất khi giải mang tên Premier League<br />lần thứ 3 tại các giải vô địch bóng đá của Anh
|continentalcup1=[[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu|Champions League]]
|continentalcup1 qualifiers=[[Manchester City F.C.|Manchester City]]<br />[[Manchester United F.C.|Manchester United]]<br />[[Arsenal F.C.|Arsenal]]
|continentalcup2=[[Europa League]]
|continentalcup2 qualifiers=[[Newcastle United F.C.|Newcastle United]]<br />[[Liverpool F.C.|Liverpool]]
|relegated=[[Wolverhampton Wanderers F.C.|Wolverhampton Wanderers]]<br />[[Blackburn Rovers F.C.|Blackburn Rovers]]<br />[[Bolton Wanderers F.C.|Bolton Wanderers]]
|league topscorer=[[Robin van Persie]] (30 bàn)
|biggest home win=[[Manchester United F.C.|Manchester United]] 8–2 [[Arsenal F.C.|Arsenal]]<br />[[Arsenal F.C.|Arsenal]] 7–1 [[Blackburn Rovers F.C.|Blackburn Rovers]]<br />[[Fulham F.C.|Fulham]] 6–0 [[Queens Park Rangers F.C.|Queens Park Rangers]]
|attendance=12,173,731<ref name="PLStats" />
|average attendance=34,486<ref name="PLStats" />
|prevseason=[[Giảigiải bóng đá ngoại hạng Anh 2010-112010–11|2010–11]]
|nextseason=[[Giảigiải bóng đá ngoạiNgoại hạng Anh 2012-13|2012–13]]
}}
'''Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2011-12''' là mùa bóng đá thứ 20 của giải ngoại hạng Anh kể từ lần đổi tên năm 1992. Lịch thi đấu của giải được công bố vào 9:00 ngày 17 tháng 6, 2011. Mùa bóng bắt đầu từ 13 tháng 8, 2011 và kết thúc vào ngày 13 tháng 5, 2012. [[Manchester City F.C.|Manchester City]] giành chức vô địch đầu tiên kể từ 1968.
 
== Câu lạc bộ tham dự ==
|-
| [[Arsenal F.C.|Arsenal]]
| [[Luân Đôn|London]]
| [[Sân vận động Emirates]]
| 60.361
| [[Aston Villa F.C.|Aston Villa]]
| [[Birmingham]]
| [[Sân vận động Villa Park|Villa Park]]
| 42.789
|-
| [[Queens Park Rangers F.C.|Queens Park Rangers]]
| [[Luân Đôn|London]]
| [[Sân vận động Loftus Road]]
| 19.128
|-
| [[Norwich City F.C.|Norwich City]]
| [[Norwich]]
| [[Sân vận động Carrow Road]]
|-
| [[Chelsea F.C.|Chelsea]]
| [[Luân Đôn|London]]
| [[Stamford Bridge (Sânsân vận động)|Stamford Bridge]]
| 42.449
|-
| [[Everton F.C.|Everton]]
| [[Liverpool]]
| [[Sân vận động Goodison Park|Goodison Park]]
| 40.157
|-
| [[Fulham F.C.|Fulham]]
| [[Luân Đôn|London]]
| [[Sân vận động Craven Cottage|Craven Cottage]]
| 25.700
|-
| [[Liverpool F.C.|Liverpool]]
| [[Liverpool]]
| [[Sân vận động Anfield|Anfield]]
| 45.522
|-
| [[Manchester United F.C.|Manchester United]]
| [[Manchester]]
| [[Sân vận động Old Trafford|Old Trafford]]
| 75.975
|-
|-
| [[Tottenham Hotspur F.C.|Tottenham Hotspur]]
| [[Luân Đôn|London]]
| [[White Hart Lane]]
| 36.230
|5
|-
|align="left"|{{flagicon|CMR}} [[Alexandre Song|Alex Song]]
|align="left"|Arsenal
|5
986.568

lần sửa đổi