Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
Robot: Sửa đổi hướng
|covalent radius= 192±7
|magnetic ordering= [[Thuận từ]]
|electrical resistivity= ([[Nhiệtnhiệt độ phòngvà áp suất tiêu chuẩn|r.t.]]) (poly) 814 n
|thermal conductivity= 16,2
|thermal expansion= ([[Nhiệtnhiệt độ phòngvà áp suất tiêu chuẩn|r.t.]]) (poly) 11.2
|speed of sound rod at 20= 2760
|Young's modulus= 64,8
{{Elementbox_isotopes_decay | mn=163 | sym=Ho
| na=[[Tổng hợp]] | hl=4570 [[năm]]
| dm=[[electron capture|ε]] | de=0.003 | pn=163 | ps=[[DysprosiumDysprosi|Dy]]}}
{{Elementbox_isotopes_decay | mn=164 | sym=Ho
| na=[[Tổng hợp]] | hl=29 [[phút]]
| dm=[[electron capture|ε]] | de=0.987 | pn=164 | ps=[[DysprosiumDysprosi|Dy]]}}
{{Elementbox_isotopes_stable | mn=165 | sym=Ho | na=100% | n=98}}
{{Elementbox_isotopes_decay | mn=166 | sym=Ho
| na=[[Tổng hợp]] | hl=26,763 [[giờ]]
| dm=[[beta emission|β<sup>−</sup>]] | de=1.855 | pn=166 | ps=[[ErbiumErbi|Er]]}}
{{Elementbox_isotopes_decay | mn=167 | sym=Ho
| na=[[Tổng hợp]] | hl=3,1 giờ
| dm=[[beta emission|β<sup>−</sup>]] | de=1.007 | pn=167 | ps=[[ErbiumErbi|Er]]}}
|isotopes comment=
}}
'''Holmium''' là tên [[nguyên tố hóa học|nguyên tố hoá học]] có kí hiệu '''Ho''' và [[số nguyên tử]] 67 trong [[bảng tuần hoàn]]. Là một thành viên trong nhóm lantan, holmi là một nguyên tố đất hiến. Holmi được nhà hóa học Thụy Điển, Per Theodor Cleve, phát hiện. Ôxít của nó được cô lập đầu tiên từ các quặng đất hiếm năm 1878 và lúc đó nguyên tố này được đặt theo tên của thành phố Stockholm.
 
Nguyên tố holmi có màu trắng bạc, tương đối mềm và dễ uốn. Nó có tính phản ứng mạnh nên không thể tìm thấy nó ở dạng kim loại trong tự nhiên, nhưng khi bị cô lập, thì tương đối bền trong không khí khô ở nhiệt độ phòng. Tuy vậy, nó dễ dàng phản ứng với nước và tạo gỉ, và cũng sẽ cháy trong không khí khi nung.
986.568

lần sửa đổi