Khác biệt giữa các bản “Theodosius II”

n
clean up, replaced: |thumb| → |nhỏ|, [[Image: → [[Hình:, {{Reflist}} → {{Tham khảo}}, {{cite book → {{chú thích sách (5) using AWB
n
n (clean up, replaced: |thumb| → |nhỏ|, [[Image: → [[Hình:, {{Reflist}} → {{Tham khảo}}, {{cite book → {{chú thích sách (5) using AWB)
Chính quyền Đông La Mã lúc đầu bị viên [[Pháp quan thái thú]] (''[[Praetorian prefect|Praetorian Prefect]]'') [[Anthemius (praetorian prefect)|Anthemius]] khống chế hoàn toàn, cũng chính ông là người đã giám sát việc xây dựng các bức tường thành bao quanh thủ đô Constantinople nhằm nâng cao khả năng phòng thủ trước các cuộc xâm lấn của người rợ ngày càng tăng.
 
Năm [[414]], chị của Theodosius là [[Pulcheria]] được tôn làm ''Augusta'' và đảm nhận việc nhiếp chính. Đến năm [[416]] Theodosius được kế thừa tước hiệu Augustus chính thức tự gánh vác việc nước và thời kỳ nhiếp chính kết thúc, thế nhưng người chị của ông vẫn còn để lại ảnh hưởng rất lớn đối với việc trị nước nhất là về tôn giáo. Tháng 6 năm [[421]], Theodosius kết hôn với Aelia Eudocia, một phụ nữ gốc [[Hy Lạp]].<ref>{{citechú bookthích sách |author= Duncan, Alistair |title= The noble heritage: Jerusalem and Christianity, a portrait of the Church of the Resurrection |publisher= Longman |year= 1974|page= 28|isbn= 0-582-78039-X |quote= Năm 438 Hoàng hậu Eudocia, vợ của Theodosius II, đã đến thăm Jerusalem. Sau khi quyên góp tiền bạc nhằm xây dựng những nhà thờ mới và trở về Constantinople, Eudocia đã bị người chị dâu thay thế do gốc gác Hy Lạp của mình. Chỉ chừa lại một phần các nhà thờ của bà. }}</ref><ref>{{citechú thích booksách |author= Morgan, Robin |title= Sisterhood is global: the international women's movement anthology |publisher= Feminist Press |year= 1996|page=270 |isbn= 1-55861-160-6|quote= Phụ nữ Hy Lạp vẫn còn xuất hiện trong suốt thời Byzantine.
 
Năm 421, Hoàng đế Theodosius II kết hôn với một người phụ nữ dị giáo người Athena; sau lễ rửa tội, cô được đặt tên là Eudocia. }}</ref><ref>{{citechú bookthích sách |author= Mahler, Helen A. |title= Empress of Byzantium |publisher= Coward-McCann |year= 1952|page= 106|oclc =331435 |quote= Là dân Athena, con gái của Leontius, một học giả thành Athena. Trước khi cưới, cô sẽ mang tên của mẹ mình trong lễ rửa tội thiêng liêng, Hoàng hậu Eudoxia cao quý nhưng vì là dân Hy Lạp gốc Athena nên cái tên sẽ được phát âm thành Eudocia. }}</ref><ref>{{citechú bookthích sách |author= Cheetham, Nicolas |title= Mediaeval Greece |publisher= Yale University Press |year= 1981|page=12 |isbn= 0-300-10539-8|quote= Vô cùng tự hào về dòng tộc và văn hóa Hy Lạp, Eudocia đã lấn lướt bà… }}</ref><ref>{{citechú thích booksách |author= Cuming, G. J. ; Baker, Derek ; Ecclesiastical History Society |title= Popular belief and practice: Volume 8 of Studies in church history |publisher= CUP Archive |year= 1972|page=13 |isbn= 0-521-08220-X |quote= Bản thân Eudocia là con gái của một nhà triết học dị giáo thành Athena, chấp nhận đức tin mới trong một tâm trạng chấp nhận hoàn toàn. Rất ý thức về di sản Hy Lạp của mình, như trong bài diễn văn nổi tiếng của bà trước toàn thể dân chúng xứ Antioch,}}</ref> Cả hai có một người con gái tên là [[Licinia Eudoxia]].
 
Theodosius tỏ ra ngày càng quan tâm đến Kitô giáo, cũng bởi chịu sự ảnh hưởng từ người chị sùng đạo Pulcheria, cũng bởi vậy mà ông đã bắt đầu một [[Chiến tranh La Mã-Ba Tư (421-422)|cuộc chiến tranh chống lại nhà Sassanid]] ([[421]]-[[422]]) vì lý do họ đàn áp người Kitô giáo; cuộc chiến kết thúc trong hòa hoãn, người La Mã đã buộc phải chấp nhận hoà bình khi hay tin đại quân người Hun đang chuẩn bị vây hãm đe dọa Constantinople.<ref>Warren T. Treadgold, ''A history of the Byzantine state and society'', Stanford University Press, 1997, ISBN 0-8047-2630-2, p. 90.</ref>
===Giáo dục và Luật lệ===
[[ImageHình:Menologion of Basil 061.jpg|thumbnhỏ|300px|Theodosius cùng quần thần nghênh đón di hài của [[John Chrysostom]]. Bức tiểu họa từ thế kỷ thứ 11.]]
Năm [[425]], Theodosius cho thành lập trường [[Đại học Constantinople]] với 31 giáo sư (15 người giảng dạy bằng tiếng Latin và 16 người giảng dạy bằng tiếng Hy Lạp). Các môn học bao gồm luật học, triết học, y học, số học, hình học, thiên văn học, âm nhạc và hùng biện.
 
 
==Chú thích==
{{ReflistTham khảo}}
 
==Tham khảo==
* S. Crogiez-Pétrequin, P. Jaillette, J.-M. Poinsotte (eds.), ''Codex Theodosianus V. Texte latin d'après l'édition de Mommsen. Traduction, introduction et notes'' (Bộ luật Theodosianus V. Văn bản Latinh từ ấn bản của Mommsen. Dịch, giới thiệu và chú thích), Brepols Publishers, 2009, ISBN 978-2-503-51722-3
*Fergus Miller: ''A Greek Roman Empire: Power and Belief Under Theodosius II'' (Đế quốc La Mã Hy Lạp: Quyền lực và tín ngưỡng dưới thời Theodosius II). University of California Press, Berkeley 2006.
*Vasiliki Limberis, ''Divine Heiress: The Virgin Mary and the Creation of Christian Constantinople'' (Người thừa kế Chúa: Đức Mẹ Đồng Trinh Maria và sự sáng lập Thiên Chúa giáo ở Constantinople) (London: Routledge, 1994) có một phần đáng kể về Theodosius II và người chị Pulcheria của ông.
*Hugh Elton, "Imperial politics at the court of Theodosius II," (Nền chính trị hoàng gia tại triều đình Theodosius II) trong ấn bản của Andrew Cain, ''The Power of Religion in Late Antiquity: The Power of Religion in Late Antiquity'' (Quyền lực tôn giáo cuối thời Cổ đại: Quyền năng tôn giáo cuối thời Cổ đại) (Aldershot, Ashgate, 2009), 133–142.
 
==Liên kết ngoài==
{{Authority control|VIAF=46929243}}
<!-- Metadata: see [[Wikipedia:Persondata]] -->
 
{{Persondata
|NAME= II, Theodosius
{{DEFAULTSORT:Theodosius II}}
[[Thể loại:Hoàng đế La Mã]]
[[Thể loại:Nhà Theodosius]]
[[Thể loại:Quan chấp chính Đế quốc La Mã]]
[[Thể loại:Mất vì tai nạn cưỡi ngựa]]
[[Thể loại:Sinh 401]]
[[Thể loại:Mất 450]]
[[Thể loại:Ấu vương cổ đại]]
[[Thể loại:Nhà lập pháp cổ đại]]
[[Thể loại:Hoàng đế La Mã thế kỷ thứ 5]]
[[Thể loại:Hoàng đế Byzantine thế kỷ thứ 5]]
5.681.853

lần sửa đổi