Khác biệt giữa các bản “Hydrostachys”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 5 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q1136814 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
|regnum = [[Thực vật|Plantae]]
|unranked_divisio = [[Thực vật có hoa|Angiospermae]]
|unranked_classis = [[Thực vật hai lá mầm thật sự|Eudicots]]
|unranked_ordo = [[Nhánh Cúc|Asterids]]
|ordo = [[Bộ Sơn thù du|Cornales]]?
|familia = '''Hydrostachyaceae'''
|familia_authority = [[Heinrich Gustav Adolf Engler|Engl.]]
|}}
 
'''''Hydrostachys''''' là một chi của khoảng 20-22 loài<ref name=Albach2001 /><ref name=APG>[http://www.mobot.org/mobot/research/apweb/orders/cornalesweb.htm#Hydrostachyaceae Hydrostachyaceae] trong APG. Tra cứu 22-2-2011.</ref> [[thực vật có hoa|thực vật hạt kín]] bản địa của các con suối thuộc [[Madagascar]] và trung cùng nam [[châu Phi]]. Nó cũng là chi duy nhất của họ '''Hydrostachyaceae''' (đồng nghĩa: Hydrostachyaceae). Tất cả các loài của chi ''Hydrostachys'' là thực vật thủy sinh, mọc trên đá trong các con suối chảy nhanh. Chúng có rễ củ, thường có các lá kép lông chim và các hoa suy giảm mạnh mọc thành dạng bông dày dặc<ref name=Albach2001>Albach D. C., Soltis D. E., Chase M. W., Soltis P. S. (2001). [http://www.jstor.org/pss/1223707 Phylogenetic placement of the enigmatic angiosperm Hydrostachys]. ''Taxon'' 50(3): 781-805.</ref>
 
==Phát sinh chủng loài==
Vị trí phát sinh chủng loài của chi ''Hydrostachys'' là đặc biệt có vấn đề. Do hình thái học thủy sinh chuyên biệt hóa của nó, nó thường được gộp nhóm với các loài thực vật thủy sinh khác, chẳng hạn như với họ [[Họ Rêu sông|Podostemaceae]] (hiện đặt trong bộ Malpighiales). Tuy nhiên, các đặc trưng phôi, hoa và các đặc trưng hình thái khác không hỗ trợ vị trí này, và các dữ liệu phân tử gợi ý rằng chi ''Hydrostachys'' có thể có liên quan tới các đơn vị phân loại của bộ [[Bộ Sơn thù du|Cornales]]<ref name=Albach2001 />. Tuy nhiên, vị trí của nó trong bộ Cornales cũng là không chắc chắn; nó có thể là cơ sở với phần còn lại của bộ này hoặc nằm trong phạm vi họ [[Họ Tú cầu|Hydrangeaceae]]<ref name=Albach2001 /><ref name=Fan2003>Fan C. Z., Xiang Q. Y. (2003). [http://www.amjbot.org/cgi/reprint/90/9/1357 Phylogenetic analyses of Cornales based on 26S rRNA and combined 26S rDNA-matK-rbcL sequence data]. ''American Journal of Botany'' '''90''': 1357-1372.</ref><ref name=Kubitzki2004>Kubitzki K. (2004). Cornaceae. Trong ''The Families and Genera of Vascular Plants Volume 6: Flowering Plants: Dicotyledons: Celastrales, Oxidales, Rosales, Cornales, Ericales'' (Kubitzki, chủ biên). Springer-Verlag, New York.</ref>. Bên cạnh đó, nó chia sẻ rất ít các điểm tương tự hình thái với phần còn lại của bộ Cornales<ref name=Albach2001 />. Burleigh và ctv. (2009) gần đây phát hiện ra rằng trong phân tích 5 gen thì có sự hỗ trợ mạnh (97% tự trợ hợp lý tối đa) cho vị trí của chi ''Hydrostachys'' trong phạm vi bộ [[Bộ Hoa môi|Lamiales]], chủ yếu là do trình tự matK được bổ sung<ref name=Burleigh2009>J Gordon Burleigh, Khidir W Hilu, Douglas E Soltis, 2009, [http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2674047/ Inferring phylogenies with incomplete data sets: a 5-gene, 567-taxon analysis of angiosperms], ''BMC Evol Biol.'' 2009; 9: 61. Published online 17-3-2009. {{doi|10.1186/1471-2148-9-61}}.</ref>. Tuy nhiên, phân tích bao hàm toàn diện hơn của Schäferhoff và ctv. (2010) lại loại chi này ra khỏi bộ Lamiales<ref>Schäferhoff B., Fleischmann A., Fischer E., Albach D. C., Borsch T., Heubl G., & Müller K. F., 2010, [http://www.biomedcentral.com/content/pdf/1471-2148-10-352.pdf Towards resolving Lamiales relationships: insights from rapidly evolving chloroplast sequences], ''BMC Evol. Biol.'' 10: 352.</ref>. Dẫu vậy, nhưng mục tiêu của công trình của Schäferhoff và ctv. (2010) là về các mối quan hệ trong phạm vi bộ Lamiales, nên họ đã không đặt họ Hydrostachyaceae với sự tin cậy.
 
===Các mối quan hệ trước đây===
Họ Hydrostachyaceae từng được đề xuất là có quan hệ chị em với chi ''[[Decumaria]]'' (họ Hydrangeaceae)<ref name=Albach2001 />, hoặc gần với họ [[Họ Lá bỏng|Crassulaceae]] (bộ Saxifragales), hoặc có lẽ gần với họ [[Họ Rêu sông|Podostemaceae]] (gần họ [[Họ Bứa|Clusiaceae]] trong bộ Malpighiales). Tuy nhiên, Takhtadjan (1997) gộp bộ Hydrostachyales trong phân lớp Lamiidae của ông còn Cronquist (1981) cũng đặt Hydrostachyaceae trong khu vực chung này (phân lớp Asteridae; bộ Callitrichales)<ref>[http://delta-intkey.com/angio/www/hydrosta.htm Hydrostachydaceae] trong Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 20-5-2010. http://delta-intkey.com</ref>, còn Burleigh và ctv. (2009)<ref name=Burleigh2009 /> cũng đề xuất rằng chi/họ này có thể thuộc về bộ [[Bộ Hoa môi|Lamiales]].
 
==Các loài==
986.568

lần sửa đổi