Khác biệt giữa các bản “Adjara”

n
thay bản mẫu using AWB
n (Bot: Di chuyển 65 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q45693 Addbot)
n (thay bản mẫu using AWB)
{{Thông tin quốc gia
{{Infobox Country
|native_name Tên chính = <span style="line-height:1.5em;"> აჭარის ავტონომიური რესპუბლიკა <br />''Acharis Avtonomiuri Respublika''</span>
|conventional_long_name Tên dài = <span style="line-height:1.5em;">Cộng hòa tự trị Adjara</span>
|common_name Tên = Adjara
|image_flag cờ =Flag_of_Adjara.svg
|Kiểu huy hiệu =
|symbol_type =
|Huy hiệu =
|image_coat =
|image_map Bản đồ = Georgia Ajaria map.png
|map_caption Chú thích bản đồ = Ajaria (màu xám) trong phạm vi Gruzia
|image_map2 Bản đồ 2 = Adjara map.png
|map_caption2 Chú thích bản đồ 2 = Bản đồ chi tiết Adjara
|Khẩu hiệu =
|national_motto =
|Quốc ca =
|national_anthem =
|official_languages Ngôn ngữ chính thức = [[Tiếng Gruzia|Gruzia]]
|ethnic_groups Nhóm dân tộc = 93,4% [[người Gruzia|Gruzia]]<br />{{spaces|2}}2,4% [[người Nga|Nga]]<br />{{spaces|2}}2,3% [[người Armenia|Armenia]]<br />{{spaces|2}}0,6% [[người Hy Lạp|Hy Lạp]]<br />{{spaces|2}}0,4%&nbsp;[[người Abkhaz|Abkhazia]]<br />{{spaces|2}}0,2% [[người Ukraina|Ukraina]]<br />{{spaces|2}}0,2% khác
|ethnic_groups_year Nhóm dân tộc_year = 2002
|capital Thủ đô = [[Batumi]]
|Vĩ độ= |Vĩ độ phút= |Hướng vĩ độ= |Kinh độ= |Kinh độ phút= |Hướng kinh độ=
|latd= |latm= |latNS= |longd= |longm= |longEW=
|Thành phố lớn nhất =
|largest_city =
|Chính thể =
|government_type =
|leader_title1 Chức vụ 1 = Chủ tịch
|leader_name1 Viên chức 1 = {{nowrap|[[Levan Varshalomidze]]}}
|sovereignty_type Loại chủ quyền = [[Cộng hòa tự trị]]
|sovereignty_note =
|established_event1 Sự kiện 1 = Một phần của<br />[[Lịch sử Gruzia#Gruzia trung cổ|Vương quốc Gruzia]] thống nhất
|established_date1 Ngày 1 = [[thế kỷ 9]]
|established_event2 Sự kiện 2 = [[Đế quốc Ottoman]] xâm chiếm
|established_date2 Ngày 2 = 1614
|established_event3 Sự kiện 3 = Nhượng lại cho [[đế quốc Nga]]
|established_date3 Ngày 3 = 1878
|established_event4 Sự kiện 4 = [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Tự trị Adjar|Adjar ASSR]]
|established_date4 Ngày 4 = 1921
|established_event5 Sự kiện 5 = Cộng hòa tự trị<br />của [[Gruzia]]
|established_date5 Ngày 5 = 1991
|Đứng hàng diện tịch =
|area_rank =
|Diện tích_magnitude =
|area_magnitude =
|area_km2 Diện tích km2 = 2.900
|area_sq_mi Diện tích dặm vuông = 1.120
|percent_water Phần nước = không đáng kể
|Dân số ước lượng =
|population_estimate =
|Đứng hàng dân số ước lượng =
|population_estimate_rank =
|Năm ước lượng dân số =
|population_estimate_year =
|population_census Dân số = 376.016
|population_census_year Năm thống dân số = 2002
|population_density_km2 Mật độ = 135,32
|population_density_sq_mi =
|Đứng hàng mật độ dân số =
|population_density_rank =
|currency Đơn vị tiền tệ = [[lari Gruzia]]
|currency_code đơn vị tiền tệ = GEL
|time_zone Múi giờ = [[Múi giờ Moskva|MSK]]
|UTC = +3
|utc_offset = +3
|Múi giờ DST =
|time_zone_DST =
|UTC DST =
|utc_offset_DST =
|Mã điện thoại =
|calling_code =
}}
 
'''Adjara''' ({{Lang-ka|აჭარა}} — ''[[Hệ thống La tinh hóa quốc gia Gruzia|''ach'ara'']]''), tên gọi chính thức của '''Cộng hòa tự trị Adjara''' (აჭარის ავტონომიური რესპუბლიკა — ''ach'aris avtonomiuri respublika''), (còn được biết đến với các tên như ''Ajaria, Ajara, Adjaria, Adzharia, Adzhara, và Achara'') là một lãnh thổ tự trị ở [[Gruzia]], nằm phía nam nước này, tiếp giáp với [[Thổ Nhĩ Kỳ]] về phía nam và [[biển Đen]] về phía cực đông. Trước đây, vùng lãnh thổ tự trị này thường được biết đến với tên gọi '''Acara''' khi còn là thuộc địa của [[Đế quốc Ottoman]] ở phía tây nam nước này. Đến đầu thế kỷ 20, Adjara có tên gọi là '''Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Tự trị Adjara''', được đặt dưới sự kiểm soát của [[Liên Xô]].
 
== Tham khảo ==