Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hệ số giãn nở nhiệt”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 25 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q45760 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
Trong [[khoa học vật liệu]], '''hệ số giãn nở nhiệt''' của một [[vật liệu]] là một [[đại lượng vật lý]] đặc trưng cho sự thay đổi [[chiều dài|kích thước]] của vật liệu đó khi [[nhiệt độ]] thay đổi. Có một vài định nghĩa cụ thể cho hệ số giãn nở nhiệt:
*'''hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính'''
*'''hệ số giãn nở nhiệt thể tích''' (hay '''hệ số giãn nở nhiệt toàn phần''', hay nhiều khi ngắn gọn là '''hệ số giãn nở nhiệt''')
 
Hệ số giãn nở nhiệt toàn phần có thể được đo cho mọi vật liệu ở các [[chất rắn|trạng thái rắn]], [[chất lỏng|lỏng]], [[chất khí|khí]] khác nhau; trong khi hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính chỉ đo được cho vật liệu rắn.
 
Với đa số vật liệu, khi [[áp suất]] không đổi, [[thể tích]] hay kích thước của vật liệu tăng khi nhiệt độ tăng.
</math>
 
với ''&rho;'' là [[mật độ]], ''T'' là [[nhiệt độ]], ''V'' là [[thể tích]], các [[đạo hàm và vi phân của hàm số|đạo hàm]] được tính khi [[áp suất]] ''P'' không đổi. Như vậy ''&beta;'' là tỷ lệ thay đổi của mật độ khi nhiệt độ tăng và áp suất không đổi.
 
Đối với vật liệu [[tinh thể]] sự giãn nở nhiệt chỉ xảy ra khi trường lực không biến đổi theo [[hàm bậc hai]].
986.568

lần sửa đổi