Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Họ Bấc”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 34 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q156169 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
|regnum = [[Thực vật|Plantae]]
|unranked_divisio = [[Thực vật có hoa|Angiospermae]]
|unranked_classis = [[Thực vật một lá mầm|Monocots]]
|unranked_ordo = [[Nhánh Thài lài|Commelinids]]
|ordo = [[Bộ Hòa thảo|Poales]]
|familia = '''Juncaceae'''
|familia_authority = [[Antoine Laurent de Jussieu|Juss.]], 1789
|}}
 
'''Họ Bấc''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]: '''Juncaceae'''), là một họ khá nhỏ trong [[thực vật một lá mầm]]. Hiện tại người ta công nhận khoảng 7-8 chi với khoảng 400-430 loài. Các loài trong họ Juncaceae là cây thân thảo lớn chậm, có thân rễ, và trông rất giống như các loài [[Poaceaehọ Hòa thảo|cỏ thật sự]]. Chúng thường mọc trên các loại đất kém màu mỡ trong một loạt các môi trường ẩm. Nhiều loài có thể tìm thấy ở vùng ôn đới tới hàn đới, còn tại vùng nhiệt đới thường chỉ thấy có trên các núi cao, đặc biệt đa dạng tại khu vực Andes (3 chi đặc hữu), miền nam Nam Mỹ và New Zealand (2 chi). Một vài loài bấc là cây một năm, nhưng phần lớn là cây lâu năm. Các chi đa dạng nhất là ''[[Juncus]]'' (300 loài, có lẽ cận ngành), ''[[Luzula]]'' (115 loài).
 
==Đặc điểm==
|1={{clade
|1=[[Họ Hương bồ|Typhaceae]] s. s.
|2=[[Họ Thủy đầu|Sparganiaceae]] (''Sparganium'')
}}
|2=[[Họ Dứa|Bromeliaceae]]
|1={{clade
|1={{clade
|1=[[Họ Hoàng đầu|Xyridaceae]]
|2=[[Họ Cỏ dùi trống|Eriocaulaceae]]
}}
|1=[[Anarthriaceae]]
|2={{clade
|1=[[Họ Trung lân|Centrolepidaceae]]
|2=[[Họ Chanh lươn|Restionaceae]]
}}
}}
986.568

lần sửa đổi