Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
Robot: Sửa đổi hướng
| unranked_divisio = [[Thực vật có hoa|Angiospermae]]
| unranked_classis = [[Thực vật hai lá mầm thật sự|Eudicots]]
| unranked_ordo = [[Nhánh hoa Hồng|Rosids]]
| ordo = [[Bộ Đậu|Fabales]]
| familia = '''Fabaceae'''
| subdivision_ranks = Các phân họ<ref>{{chú thích web|url=http://pgrc3.agr.ca/cgi-bin/npgs/html/family.pl?440|accessdate=2002-09-01|title=GRIN-CA}}</ref>
| subdivision =
[[Phân họ Vang|Caesalpinioideae]] - Vang<br />
[[Phân họ Trinh nữ|Mimosoideae]] - Trinh nữ<br />
[[Phân họ Đậu|Faboideae]] - Đậu
</td></tr><tr><th bgcolor="lightgreen">Tham khảo</th><tr>
<tr><td>[http://pgrc3.agr.ca/cgi-bin/npgs/html/family.pl?440 GRIN-CA] 2002-09-01
* Cassiaceae <small>[[Heinrich Friedrich Link|Link]]</small>
* Ceratoniaceae <small>[[Heinrich Friedrich Link|Link]]</small>
* Detariaceae <small>([[Augustin Pyramus de Candolle|DC.]]) [[Johann Jakob Hess (botánico)|Hess]]</small>
* Hedysareae (Hedysaraceae) <small>[[Agardh]]</small>
* Lathyraceae <small>[[Burnett]]</small>
* Swartziaceae <small>(DC.) [[Bartl.]]</small>
}}
'''Họ Đậu''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]: '''Fabaceae'''), đồng nghĩa: '''Leguminosae''' (hay Fabaceae ''sensu lato'') là một họ thực vật trong [[bộ Đậu]]. Đây là họ [[thực vật có hoa]] lớn thứ ba, sau [[họ Phong lan]] và [[họ Cúc]], với khoảng 730 chi và 19.400 loài.<ref name="Judd2002">Judd W. S., Campbell C. S. Kellogg E. A., Stevens P.F., Donoghue M. J. (2002), Plant systematics: a phylogenetic approach, Sinauer Axxoc, 287-292. ISBN 0-87893-403-0.</ref><ref name="Stevens 2001">{{chú thích web |url = http://www.mobot.org/MOBOT/Research/APweb/orders/fabalesweb.htm#Fabaceae |title = Fabaceae |accessdate = 14-5-2011 |author = Stevens P. F. |coauthor = |year= 2001 |format = |publisher = Angiosperm Phylogeny Website. Phiên bản ngày 5 tháng 5 năm 2011 |editorial =|pages =|language = tiếng Anh|doi =}}</ref> Các loài đa dạng tập trung nhiều trong các [[phân họ Trinh nữ]] (Mimosoideae) và [[phân họ Đậu]] (Faboideae), và chúng chiếm khoảng 9,4% trong tổng số loài [[thực vật hai lá mầm thật sự]].<ref name="Magallónsperm ">{{chú thích tạp chí | author=Magallón S. A., Sanderson M. J. |year=2001 |title=Absolute diversification rates in angiosperm clades |publication=Evolution |url=http://loco.biosci.arizona.edu/pdfs/MagallonEvolution2001.pdf |volume=55 |munber=9 |pages=1762-1780 |language=tiếng Anh}}</ref> Ước tính các loài trong họ này chiếm 16% các loài cây trong vùng [[rừng mưa nhiệt đới Nam Mỹ]]. Ngoài ra, họ này cũng có mặt nhiều ở các rừng mưa và rừng khô nhiệt đới ở [[châu Mỹ]] và [[châu Phi]].<ref name="Burnham">Burnham R. J., Johnson K. R., 2004. [http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1693437/ South American palaeobotany and the origins of neotropical rain forests]. ''Phil. Trans. Roy. Soc. London B'', 359(1450): 1595-1610, {{doi|10.1098/rstb.2004.1531}}</ref> Cho đến nay vẫn còn những tranh cãi về việc họ này bao gồm 3 phân họ hay tách các phân họ của nó thành các họ riêng biệt. Có rất nhiều thông tin về dữ liệu phân tử và hình thái học chứng minh họ Đậu là một họ [[đơn ngành]].<ref name="Lewis">Lewis G., B. Schrire, B. MacKinder, M. Lock (chủ biên). 2005. Legumes of the world. Vườn Thực vật Hoàng gia, Kew, Vương quốc Anh.</ref> Quan điểm này được xem xét không chỉ ở cấp độ tổng hợp khi so sánh các nhóm khác nhau trong họ này và các quan hệ họ hàng của chúng mà còn dựa trên các kết quả phân tích về phát sinh loài gần đây dựa trên [[ADN]].<ref name="doyle">Doyle J. J., J. A. Chappill, C.D. Bailey, T. Kajita. 2000. Towards a comprehensive phylogeny of legumes: evidence from rbcL sequences and non-molecular data. Trang 1 -20 trong Advances in legume systematics, phần 9, (P. S. Herendeen và A. Bruneau, chủ biên). Vườn Thực vật Hoàng gia, Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Kajita">Kajita T., H. Ohashi, Y. Tateishi, C. D. Bailey, J. J. Doyle., 2001. [http://www.bioone.org/doi/abs/10.1043/0363-6445-26.3.515 ''rbcL'' and legume phylogeny, with particular reference to Phaseoleae, Millettieae, and allies]. ''Syst. Bot.'' 26(3): 515-536, {{doi|10.1043/0363-6445-26.3.515}}</ref><ref name="Wojciechowski">{{chú thích tạp chí | author=Wojciechowski M. F., M. Lavin, M. J. Sanderson |year=2004 |title=A phylogeny of legumes (Leguminosae) based on analysis of the plastid matK gene resolves many well-supported subclades withthuộc họ |url=http://www.amjbot.org/cgi/content/full/91/11/1846 | journal=Amer. J. Bot. | volume=91 |pages=1846-1862 |language=tiếng Anh}}</ref> Các nghiên cứu này xác nhận rằng họ Đậu là một nhóm đơn ngành và có quan hệ gần gũi với các họ trong [[bộ Đậu]] là [[họ Viễn chí]] (Polygalaceae), [[họ Suyên biển]] (Surianaceae), và họ [[Quillajaceae]].<ref name="Angiosperm ">{{chú thích tạp chí | author=Angiosperm Phylogeny Group (APG) |year=2003 |title=An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG II |url=http://www.biodiversitas.org.br/floraBr/apg2.pdf | publisher=Botanical Journal of the Linnean Society |volume=141 |pages=399-436 |language=tiếng Anh}}</ref>
 
== Phân loại ==
Khi tra cứu hay tham khảo bất kỳ cuốn sách nào có sử dụng tên gọi Fabaceae, cần phải lưu ý là tên gọi này dùng trong ngữ cảnh nào. Các tên gọi như Leguminosae hay Papilionaceae là rõ ràng và các nhà phân loại học dùng các từ này chủ yếu cùng với tên gọi Leguminosae.
 
Leguminosae (hay Fabaceae ''sensu lato'') là họ lớn thứ hai của [[thực vật có hoa]] với 730 chi và trên 19.400 loài. Các tên gọi thông thường chủ yếu của các loài trong họ này là '''đỗ''' hay '''đậu''', và họ này chứa một số loài cây quan trọng bậc nhất trong cung cấp thực phẩm cho con người<ref name="uno">Burkart, A. Leguminosas. ''En:'' Dimitri, M. 1987. ''Enciclopedia Argentina de Agricultura y Jardinería''. Tập I. Descripción de plantas cultivadas. Chủ biên ACME S.A.C.I., Buenos Aires. Trang 467-538.</ref>, chẳng hạn các loại [[đậu (thực vật)|đậu]], [[đỗ (thực vật)|đỗ]], [[lạc]], [[đậu tương]] và [[đậu lăng]] v.v. Các loài khác trong họ cũng là các nguồn cung cấp thức ăn quan trọng cho gia súc, gia cầm hoặc để làm phân xanh, chẳng hạn [[đậu lupin]], [[cỏ ba lá]], [[Chi Muồng|muồng]] hay [[đậu tương]]. Một số chi như ''[[Laburnum]]'', ''[[Robinia]]'', ''[[Chi Bồ kết|Gleditsia]]'', ''[[Chi Keo|Acacia]]'', ''[[chi Trinh nữ|Mimosa]]'' và ''[[Chi Phượng vĩ|Delonix]]'' là các loại cây cảnh. Một số loài còn có các tính chất y học hoặc diệt trừ sâu bọ (chẳng hạn ''[[Chi Thuốc cá|Derris]]'') hay sản sinh ra các chất quan trọng như [[gôm Ả Rập]], [[tanin]], [[thuốc nhuộm]] hoặc [[chất dẻo|nhựa]]. Một số loài, như [[sắn dây]], một loài có nguồn gốc ở khu vực Đông Á, đầu tiên được trồng tại miền đông nam Hoa Kỳ nhằm cải tạo đất và làm thức ăn cho gia súc, nhưng đã nhanh chóng trở thành một loài cỏ dại xâm hại nguy hiểm có xu hướng phát triển trên mọi thứ đất và chèn ép nhiều loài bản địa.
 
Tất cả các thành viên trong họ này đều có hoa chứa 5 cánh hoa, trong dó bầu nhụy lớn khi phát triển được sẽ tạo ra quả thuộc loại ''[[quả đậu]]'', hai vỏ của nó có thể tách đôi, bên trong chứa nhiều hạt trong các khoang riêng rẽ. Các loài trong họ này theo truyền thống được phân loại trong ba phân họ, đôi khi được nâng lên thành các họ riêng trong [[bộ Đậu]] (Fabales), trên cơ sở hình thái học của hoa (đặc biệt là hình dạng cánh hoa):
* Phân họ Vang ([[Phân họ Vang|Caesalpinioideae]]) hay họ Vang (Caesalpiniaceae):<ref>Ghi chú: Tên gọi thay thế là '''Papilionoideae''' đối với Faboideae được ICBN phê chuẩn, cũng giống như 'Leguminosae' đối với Fabaceae ''sensu lato''.</ref> Có khoảng 170 chi và 2.000 loài. Hoa của chúng đối xứng hai bên, nhưng thay đổi nhiều tùy theo từng chi cụ thể, chẳng hạn trong chi ''[[Chi Tử kinh|Cercis]]'' thì hoa tương tự như hoa của các loài trong phân họ Faboideae, trong khi tại chi ''[[Chi Ban|Bauhinia]]'' thì nó là đối xứng với 5 cánh hoa bằng nhau.
* Phân họ Trinh nữ ([[Phân họ Trinh nữ|Mimosoideae]]) hay họ Trinh nữ (Mimosaceae): Các cánh hoa nhỏ và thông thường có dạng hình cầu hay là cụm hoa dạng bông và các nhị hoa là bộ phận sặc sỡ nhất của hoa.
* Phân họ Đậu ([[Phân họ Đậu|Faboideae]] hay Papilionoideae) = họ Fabaceae ''nghĩa hẹp'' hay họ Papilionaceae: Một cánh hoa lớn và có nếp gấp trên nó, hai cánh hoa cận kề mọc bên cạnh còn hai cánh hoa dưới chúng nối liền với nhau ở đáy, tạo thành một cấu trúc tương tự như cái thuyền con.
 
== Phát sinh chủng loài ==
[[Tập tin:Hoa hoàng hậu đỏ.jpg|nhỏ|250px|Hoa hoàng hậu đỏ ([[Erythrina cristagalli]]) thuộc họ Đậu (Fabaceae). Ảnh chụp tại [[Sa Đéc]], [[Việt Nam]].]]
[[Cây phát sinh chủng loài]] của họ Đậu là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhóm khoa học trên thế giới, họ sử dụng các phương pháp phân tích hình thái học, các dữ liệu [[ADN]] (''trnL intron'' thể hạt, các gen thể hạt rbcL và matK, và các ITS) và phân tích miêu tả theo nhánh để dung giải các mối quan hệ của các dòng dõi khác nhau trong họ này. Bằng cách ấy người ta đã không thể xác nhận tính đơn ngành của các phân họ truyền thống là [[Phân họ Trinh nữ|Mimosoideae]] và [[Phân họ Đậu|Faboideae]], do chúng cùng nhau lồng sâu bên trong phân họ [[cận ngành]] [[Phân họ Vang|Caesalpinioideae]]. Tất cả các nghiên cứu, thông qua cách tiếp cận khác nhau, là trước sau như một và đưa ra sự hỗ trợ mạnh cho các mối quan hệ giữa các nhánh chính của họ này, như sơ đồ dưới đây.<ref name="Stevens 2001" /> Nhánh rẽ ra sớm nhất là tông [[Cercideae]], tiếp theo đó là tông [[Detarieae]], và chi đơn loài ''[[Duparquetia]]'' (trước đây chúng được xếp vào phân họ [[Phân họ Vang|Caesalpinioideae]]).<ref name="Doyle">Doyle J. J., J. L. Doyle, J. A. Ballenger, E. E. Dickson, T. Kajita, H. Ohashi. 1997. [http://www.amjbot.org/content/84/4/541.full.pdf+html A phylogeny of the chloroplast gene rbcL in the Leguminosae: taxonomic correlations and insights into the evolution of nodulation]. ''Amer. J. Bot.'' 84(4): 541-554.</ref><ref name="Käss">Käss E., M. Wink. 1996. [http://www.sciencedirect.com/science?_ob=ArticleURL&_udi=B6T4R-3W2T43F-2&_user=10&_coverDate=07%2F31%2F1996&_rdoc=1&_fmt=high&_orig=gateway&_origin=gateway&_sort=d&_docanchor=&view=c&_acct=C000050221&_version=1&_urlVersion=0&_userid=10&md5=6eec6c1e2c04164a406f64c7ca9d47a3&searchtype=a Molecular evolution of the Leguminosae: phylogeny of the three subfamilies based on rbcL sequences]. ''Biochemical Systematics and Evolution'', 24(5): 365-378, {{doi|10.1016/0305-1978(96)00032-4}}</ref><ref name="Käss2">Käss E., M. Wink. 1997. [http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/9242596 Phylogenetic relationships in the Papilionoideae (Family Leguminosae) based on nucleotide sequences of cpDNA (rbcL) and ncDNA (ITS1 and 2)]. ''Mol. Phylogenet. Evol.'' 8(1):65-88.</ref><ref name="Lavin">Lavin M., J. J. Doyle, J. D. Palmer. 1990. [http://www.jstor.org/pss/2409416 Evolutionary significance of the loss of the chloroplast-DNA inverted repeat in the Leguminosae subfamily Papilionoideae]. ''Evolution'' 44(2): 390-402.</ref><ref name="Sanderson">Sanderson M. J., M. F. Wojciechowski. 1996. [http://www.jstor.org/pss/2446103 Diversification rates in a temperate legume clade: are there "so many species" of ''Astragalus'' (Fabaceae)?]. ''Amer. J. Bot.'' 83(11): 1488-1502.</ref><ref name="Chappill">Chappill J. A. 1995. Cladistic analysis of the Leguminosae: the development of an explicit hypothesis. Trang 1-10 trong Advances in Legume Systematics, phần 7, phylogeny (M. D. Crisp và J. J. Doyle, chủ biên.). Vườn Thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref>
 
{{clade
|label1=[[Bộ Đậu|Fabales]]&nbsp;
|1={{clade
|1=[[Quillajaceae]]
|1=[[Dialineae]]
|2={{clade
|1=[[Phân họ Đậu|Faboideae]]
|2={{clade
|1=''[[Umtiza]]'' + v.v.
|2={{clade
|1=[[Phân họ Vang|Caesalpinioideae]] ''[[sensu stricto|s. s.]]''
|2=[[Phân họ Trinh nữ|Mimosoideae]]
}}
}}
}}
|2={{clade
|1=[[Họ Suyên biển|Surianaceae]]
|2=[[Họ Viễn chí|Polygalaceae]]
}}
}}
}}
Dựa trên các dữ liệu phát sinh chủng loài và hóa thạch, người ta đề xuất rằng họ Đậu nguyên thủy phát triển ở các khu vực khô hạn và bán khô hạn dọc theo [[đại dương Tethys|bờ biển của đại dương Tethys]] trong suốt đầu [[phân đại Đệ tam|kỷ Đệ Tam]].<ref name="Schrire2">{{chú thích sách | last1 = Schrire | first1 = B. D. | last2 = Lewis | first2 = G. P. | last3 = Lavin | first3 = M. | editor1-first = G | editor1-last = Lewis | editor2-first = G. | editor2-last = Schrire | editor3-first = B. | editor3-last = Mackinder | editor4-first = M. | editor4-last = Lock | title = Legumes of the world | url = http://www.kewbooks.com/asps/ShowDetails.asp?id=506 | year = 2005 | publisher = Vườn Thực vật Hoàng gia | location = Kew, Anh | isbn = 1900347806 | pages = 21-54 | chapter = Biogeography of the Leguminosae}}</ref><ref name="Schrire1">{{chú thích sách | last1 = Schrire | first1 = B. D. | last2 = Lavin | first2 = M. | last3 = Lewis | first3 = G. P. | editor1-first = I | editor1-last = Friis | editor2-first = H. | editor2-last = Balslev | title = Plant diversity and complexity patterns: local, regional and global dimensions | series = Biologiske Skrifter | volume = 55 | year = 2005 | publisher = Special-Trykkeriet Viborg A/S | location = Viborg, Đan Mạch | isbn = 8773043044 | pages = 375-422 | chapter = Global distribution patterns of the Leguminosae: insights from recent phylogenies}}</ref> Tuy nhiên, các tài liệu khác thì cho rằng ở [[châu Phi]] (hoặc thậm chí [[châu Mỹ]]) không thể đưa ra kết luận về nguồn gốc như trên của họ này.<ref>{{chú thích tạp chí | author = Pan A. D., Jacobs B. F., Herendeen P. S. | title = Detarieae ''sensu lato'' (Fabaceae) from the Late Oligocene (27.23 Ma) Guang River flora of north-western Ethiopia. | journal = Botanical Journal of the Linnean Society | volume = 163 | issue = 1 | pages = 44–54 | year = 2010 | url = http://www3.interscience.wiley.com/journal/123471757/abstract | doi = 10.1111/j.1095-8339.2010.01044.x | pmid = }}</ref><ref>{{chú thích tạp chí | author = Doyle J. J., Luckow M. A. | title = The Rest of the Iceberg. Legume Diversity and Evolution in a Phylogenetic Context | journal = Plant Physiology | volume = 131 | issue = 3| pages = 900–910 | year = 2003 | url = http://www.plantphysiol.org/cgi/content/full/131/3/900 | doi = 10.1104/pp.102.018150 | pmc = 1540290 | pmid = 12644643}}</ref>
 
== Tiến hóa ==
Bộ Đậu chứa khoảng 9,6% đa dạng sinh học của nhóm [[thực vật hai lá mầm thật sự]] và hầu hết chúng tập trung trong 1 trong 4 họ của nó là họ Đậu. Nguồn gốc của nhánh này bao gồm cả các họ [[Họ Viễn chí|Polygalaceae]] , [[Họ Suyên biển|Surianaceae]] và [[Quillajaceae]] được xác định là đã tồn tại từ 94 đến 89 triệu năm, và bắt đầu phát triển đa dạng vào khoảng 79 đến 74 triệu năm.<ref name="Stevens 2001" /> Trong thực tế, các loài trong họ Đậu dường như đã đa dạng hóa trong suốt đầu [[phân đại Đệ tam|kỷ Đệ Tam]] để trở thành thành viên phổ biến ở khắp mọi nơi của thực vật trên cạn hiện đại, giống như nhiều họ [[thực vật có hoa|thực vật hạt kín]] khác.<ref name="Herendeen92">Herendeen P. S., W. L. Crepet, D. L. Dilcher. 1992. The fossil history of the Leguminosae: phylogenetic and biogeographic implications. Trang 303 – 316 trong Advances in Legume Systematics, phần 4, the fossil record (P. S. Herendeen và D. L. Dilcher, chủ biên). Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Lewis05">Lewis G., B. Schrire, B. MacKinder, M. Lock (chủ biên). 2005. ''Legumes of the world''. Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref>
 
[[Hóa thạch]] của họ Đậu phong phú và đa dạng, đặc biệt là trong kỷ Đệ Tam. Các hóa thạch của hoa, quả, lá chét, gỗ và phấn hoa được tìm thấy ở nhiều nơi.<ref name="Crepet85">Crepet W. L., D. W. Taylor. 1985. [http://www.sciencemag.org/content/228/4703/1087.abstract The diversification of the Leguminosae: first fossil evidence of the Mimosoideae and Papilionoideae]. ''Science'', 288(4703): 1087-1089, {{doi|10.1126/science.228.4703.1087}}</ref><ref name="Crepet86">Crepet W. L., D. W. Taylor. 1986. [http://www.jstor.org/pss/2444261 Primitive mimosoid flowers from the Paleocene-Eocene and their systematic and evolutionary implications]. ''Amer. J. Bot.'', 73(4): 548-563.</ref><ref name="Crepet92">Crepet W. L., P. S. Herendeen. 1992. Papilionoid flowers from the early Eocene of southeastern North America. Trang 43–55 trong Advances in Legume Systematics, phần 4, the fossil record (P. S. Herendeen và D. L. Dilcher, chủ biên.). Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name=autogenerated2>Herendeen P. S. 1992. The fossil history of Leguminosae from the Eocene of southeastern North America. Trang 85-160 trong Advances in Legume Systematics, phần 4, the fossil record (Herendeen P. S., D. L. Dilcher, chủ biên). Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Herendeen01">Herendeen P. S. 2001. The fossil record of the Leguminosae: recent advances. Trong Legumes Down Under: the Fourth International Legume conference, Tóm tắt, trang 34–35. Đại học Quốc gia Australia, Canberra, Australia.</ref> Hóa thạch sớm nhất có thể chắc chắn gán cho họ Đậu đã xuất hiện vào [[thế Paleocen|Paleocen]] muộn (khoảng 56 triệu năm trước).<ref name=autogenerated3>Herendeen P. S., S. Wing. 2001. Papilionoid legume fruits and leaves from the Paleocene of northwestern Wyoming. Botany 2001 Tóm tắt, do Hiệp hội Thực vật học Mỹ (http://www.botany2001.org/) phát hành.</ref><ref name="Wing">Wing S. L., F. Herrera, C. Jaramillo. 2004. A Paleocene flora from the Cerrajón Formation, Guajíra Peninsula, northeastern Colombia. Trang 146-147 trong VII International Organization of Paleobotany Conference. Tóm tắt (21-26/3/2004). Museo Egidio Feruglio, Trelew, Argentina.</ref> Các đại diện của các phân họ được công nhận theo truyền thống là Caesalpinioideae, Papilionoideae và Mimosoideae - cũng như các nhánh lớn trong phạm vi các phân họ - như [[Genisteae]] - đã được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch trong các giai đoạn muộn hơn một chút, cách đây khoảng 55 đến 50 triệu năm.<ref name="Herendeen92" /> Trong thực tế, việc phát hiện ra một số đơn vị phân loại đại diện cho các nhánh chính của họ Đậu trong thời kỳ [[thế Eocen|Eocen]] giữa và muộn gợi ý rằng các nhóm hiện đại nhất của họ Đậu đã có mặt và đa dạng hóa trong giai đoạn này.<ref name="Herendeen92" /> Sau đó, họ Fabaceae bắt đầu đa dạng hóa cách đây khoảng 60 triệu năm và các nhánh chính được tách ra cách đây 50 triệu năm.<ref name="Bruneau2008b">Bruneau A., Lewis G. P., Herendeen P. S., Schrire B., Mercure M. 2008b. Biogeographic patterns in early-diverging clades of the Leguminosae. Trang 98-99 trong Botany 2008. Botany without Borders. [Hiệp hội Thực vật học Mỹ, Tóm tắt.]</ref> Tuổi của các nhánh chính trong Caesalpinioideae được ước tính vào khoảng từ 56 đến 34 triệu năm và nhóm Mimosoideae vào khoảng 44 ± 2,6 triệu năm.<ref name="Bruneau2008a">{{chú thích tạp chí | last = Bruneau | first = A. | authorlink = | coauthors = Mercure M., Lewis G. P., Herendeen P. S. | year = 2008 | month = | title = Phylogenetic patterns and diversification in the caesalpinioid legumes | trans_title = | journal = Canadian Journal of Botany | volume = 86 | issue = 7 | pages = 697-718 | id = | url = http://www.ingentaconnect.com/content/nrc/bot/2008/00000086/00000007/art00007 | doi = 10.1139/B08-058 | language = tiếng Anh | accessdate = 14-5-2011 | quote= }}</ref><ref name=autogenerated1>{{chú thích tạp chí | last = Lavin | first = M. | authorlink = | coauthors = Herendeen P. S., Wojciechowski M. F. | year = 2005 | month = | title = Evolutionary Rates Analysis of Leguminosae Implicates a Rapid Diversification of Lineages during the Tertiary | trans_title = | journal = Syst. Biol. | volume = 54 | issue = 4 | pages = 575-594 | id = | url = http://sysbio.oxfordjournals.org/cgi/content/full/54/4/575 | doi = 10.1080/10635150590947131 | language = tiếng Anh | accessdate = 14-5-2011 | quote= }}</ref> Sự tách biệt giữa Mimosoideae và Faboideae đã diễn ra cách đây từ 59 đến 34 triệu năm và tuổi của các nhánh chính trong Faboideae vào khoảng 58,6 ± 0,2 triệu năm.<ref name="Wikström">Wikström N., Savolainen V., Chase M. W., 2001. [http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1088868/ Evolution of the angiosperms: Calibrating the family tree]. ''Proc. Roy. Soc. London B'', 268(1482): 2211-2220, {{doi|10.1098/rspb.2001.1782.}}</ref> Trong phân họ Faboideae, sự chia tách của các nhóm cũng đã được xác định tuổi. Theo đó, ''[[Astragalus]]'' đã tách ra từ ''[[Oxytropsis]]'' vào khoảng 16 đến 12 triệu năm trước, mặc dù sự đa dạng hóa trong mỗi [[chi (sinh học)|chi]] chỉ xảy ra tương đối gần đây. Ví dụ, sự phân tỏa của các loài thể bội không chỉnh trong nhánh ''Neo-Astragalus'' (các loài thuộc chi ''Astragalus'' có ở châu Mỹ) đã bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước. ''[[Inga]]'', một chi khác trong phân họ Faboideae chứa khoảng 350 loài dường như đã tách ra khoảng 2 triệu năm trước.<ref name="Wojciechowski03">Wojciechowski M. F. 2003. Reconstructing the phylogeny of legumes (Leguminosae): An early 21st century perspective. Trang 5-35 trong Klitgaard B. B., Bruneau A. (chủ biên), Advances in Legume Systematics, Phần 10, Higher Level Systematics. Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Vương quốc Anh.</ref><ref name="Wojciechowski04">Wojciechowski M. F. 2004. [http://www.jstor.org/pss/4098954 ''Astragalus'' (Fabaceae): A molecular phylogenetic perspective]. ''Brittonia'', 57(4): 382-396.
== Cố định đạm ==
[[Tập tin:Fabaceae flower.jpg|nhỏ|250px|Hoa của một cây họ Đậu]]
Một đặc trưng nổi bật của các loài cây thuộc họ Đậu là chúng là các loại cây chủ cho nhiều loài [[vi khuẩn]] tại các nốt sần trên rễ của chúng. Các loại vi khuẩn này được biết đến như là [[vi khuẩn nốt rễ]] (rhizobium), có khả năng lấy khí [[nitơ]] (N<sub>2</sub>) trong không khí và chuyển hóa nó thành các dạng chất mà cây có thể hấp thụ được ([[Nitrat|NO<sub>3</sub><sup>-</sup>]] hay [[AmôniắcAmoniac|NH<sub>3</sub>]]). Hoạt động này được gọi là '''[[cố định đạm]]'''.Cây đậu, trong vai trò của cây chủ, còn vi khuẩn nốt rễ, trong vai trò của nhà cung cấp nitrat có ích, tạo ra một quan hệ [[cộng sinh]].
 
== Biểu tượng ==
* ''[[Vông mồng gà|Erythrina crista-galli]]'' là [[quốc hoa]] của [[Argentina]] và [[Uruguay]].<ref>Ministerio de Educación de la Nación. Subsecretaría de Coordinación Administrativa. [http://www.me.gov.ar/efeme/ceibo/index.html Día de la Flor Nacional "El Ceibo"]. Efemérides Culturales Argentinas. Consultado el 3 de marzo de 2010.</ref>
* ''[[Enterolobium cyclocarpum]]'' là cây biểu tượng của [[Costa Rica]], từ 31 tháng 8, 1959.<ref name="Gilbert ">Gilbert Vargas Ulate. 1997. Geografía turística de Costa Rica. EUNED, 180 p. ISBN 9977-64-900-6, 9789977649009.</ref>
* ''[[Caesalpinia echinata]]'' là cây biểu tượng của [[Brasil]] từ năm 1978.<ref name="LEI">"Lei Nº 6.607, de 7 de dezembro de 1978. O Presidente da República, faço saber que o Congresso Nacional decreta e eu sanciono a seguinte Lei:
</ref>
* ''[[Acacia pycnantha]]'' là quốc hoa của [[Úc]].<ref name=boden>{{chú thích web | author=Boden, Anne| year=1985| title=Golden Wattle: Floral Emblem of Australia | format=http | publisher=Australian National Botanic Gardens | url=http://www.anbg.gov.au/emblems/aust.emblem.html | mesacceso=8 de octubre| añoacceso=2008}}</ref>
* ''[[Bauhinia x blakeana]]'' là quốc hoa của [[Hồng Kông|Hong Kong]].<ref name=Williams>{{chú thích web | author=Williams, Martin | year=1999| title=Golden Enigmatic Beauty| format=http | publisher=Bahuninia| url=http://martinwilliams.tripod.com/hkwildstars/bauhinia.html| mesacceso=8 de octubre| accessdate=2008}}</ref>
 
== Tham khảo ==
986.568

lần sửa đổi