Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
Robot: Sửa đổi hướng
| height = {{height|m=1.83}}
| currentclub = [[Sevilla F.C.]]
| position = [[Tiền đạo (bóng đá)|Tiền đạo]] (trung phong)
| clubnumber = 10
| years = 1997-2000<br />2000-01<br />2001-04<br />2004-05<br />2005-
| caps(goals) = 12 (3)<br />11 (0)<br />87 (61)<br />22 (3)<br />127 (62)
| nationalyears = 2003-
| nationalteam = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia BrazilBrasil|Đội tuyển Brazil]]
| nationalcaps(goals) = 43 (28)
| pcupdate = 17:25, 16tháng 4 2010 (UTC)
 
=== FC Porto ===
Anh được chuyển đến [[F.C. Porto]] với giá 10 triệu US$ năm 2004. Ở đây, Fabiano tái ngộ với [[Diego Ribas da Cunha|Diego]], đồng đội trong [[đội tuyển bóng đá quốc gia BrazilBrasil|tuyển Brazil]] thi đấu ở ''[[Cúp bóng đá Nam Mỹ|Copa América]] 2004''. Tuy nhiên, anh lại trình diễn tệ hại khi chỉ ghi được 3 bàn trong 22 trận được ra sân. Điều này khiến anh được chuyển tới [[Sevilla F.C.]] ở giải [[Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha|La Liga]].
 
=== Sevilla ===
10 tháng 5 năm 2006, anh ghi bàn mở tỉ số trong chiến thắng 4-0 trước [[Middlesbrough (câu lạc bộ bóng đá)|Middlesbrough F.C.]] tại chung kết [[Cúp UEFA Europa League|EUFA Cup]] (tên cũ của Europa League). Fabiano càng thi đấu càng trưởng thành, và thành công đã đến với anh ở mùa giải [[Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha|La Liga]] ''2007-2008'' khi đoạt danh hiệu Á quân ''Vua Phá Lưới La Liga'' [[Cúp Pichichi]] với 24 bàn thắng (xếp sau [[Daniel Güiza]] - 27 bàn). Điều đó đã giúp anh được gọi lại vào [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil|Seleção]] với suất tiền đạo chính. <br/>
4 tháng 7 năm 2009, CLB [[A.C. Milan|AC Milan]] đã liên hệ với [[Sevilla F.C.]] nhằm đưa tiền đạo Brasil này về sân [[San Siro]], nhưng thương vụ này không thành. Cũng trong năm đó, Anh đã gia hạn hợp đồng với [[Sevilla F.C.]] tới năm 2011.
 
== Tham khảo ==
986.568

lần sửa đổi