Mở trình đơn chính

Wikipedia β

Các thay đổi

Việt Bắc

bớt 17 byte 5 năm trước
n
clean up, replaced: Tây Bắc → tây bắc (3), Đông Bắc → đông bắc
Liên khu Việt Bắc gồm 17 tỉnh: [[Cao Bằng]], [[Bắc Kạn]], [[Lạng Sơn]], [[Thái Nguyên]], [[Hà Giang]], [[Tuyên Quang]], [[Lào Cai]], [[Yên Bái]], [[Sơn La]], [[Lai Châu]], [[Bắc Giang]], [[Bắc Ninh]], [[Phúc Yên]], [[Vĩnh Yên]], [[Phú Thọ]], [[Quảng Yên]], [[Hải Ninh]], [[Hồng Gai (đặc khu)|Đặc khu Hồng Gai]] và huyện [[Mai Đà]] của tỉnh [[Hòa Bình]]. Trung tâm của vùng là Tuyên Quang.
 
Từ năm [[1949]] đến năm [[1954]], [[Thượng tướng]] [[Chu Văn Tấn]] làm Khu trưởng, Bí thư khu ủy [[Việt Bắc|Liên khu Việt Bắc]], Chánh án [[Tòa án Quân sự]], Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu Việt Bắc. Từ năm [[1954]] đến cuối năm [[1956]], ông làm [[Tư lệnh]] kiêm [[Chính ủy]], Bí thư Quân khu ủy Liên khu Việt Bắc.
 
Khi vùng Tâytây Bắcbắc mới được giải phóng, khu Tâytây Bắcbắc được thành lập theo Sắc lệnh số 134-SL của Chủ tịch Chính phủ ngày 28-1-1953, gồm 4 tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái và Sơn La, tách khỏi Liên khu Việt Bắc.
 
Với việc thành lập [[Khu tự trị Việt Bắc]] ngày 1-7-1956, Liên khu Việt Bắc chấm dứt sự tồn tại với tư cách là một đơn vị hành chính. Tuy nhiên, về mặt quân sự, đến tháng 6-1957, Liên khu Việt Bắc mới được thay thế bằng Quân khu Việt Bắc.
 
==Khu tự trị==
[[Khu tự trị Việt Bắc]] ban đầu có 5 tỉnh: [[Cao Bằng]], [[Bắc Kạn]], [[Lạng Sơn]], [[Tuyên Quang]], [[Thái Nguyên]], sau thêm tỉnh [[Hà Giang]]. Khu tự trị Việt Bắc cùng với [[khu tự trị Tâytây Bắcbắc]] là hai khu vực có nhiều [[dân tộc thiểu số]] sinh sống, với những chính sách đối xử và ưu tiên phát triển riêng cho vùng này.
 
==Chú thích==
 
[[Thể loại:Địa danh cũ Việt Nam|V]]
[[Thể loại:Vùng Đôngđông Bắcbắc Việt Nam|V]]
[[Thể loại:Địa danh trong Chiến tranh Đông Dương|V]]
[[Thể loại:Chiến khu Việt Nam]]