Khác biệt giữa các bản “Leopard 1”

n
→‎Giáp trụ và hệ thống bảo vệ: chính tả, replaced: dầy → dày using AWB
n (→‎Các nước sử dụng: tên bài chính, replaced: Lebanon → Liban (3) using AWB)
n (→‎Giáp trụ và hệ thống bảo vệ: chính tả, replaced: dầy → dày using AWB)
 
== Giáp trụ và hệ thống bảo vệ ==
Dự kiến ban đầu, xe tăng được sản xuất hàng loạt có trang bị hỏa lực mạnh và sức cơ động cao. Nhưng vì vào thời điểm đó, Cộng hòa Liên Bang Đức chưa có các động cơ đủ sức mạnh dành cho xe tăng nặng hơn 40 tấn, vì thế, giáp bảo vệ của xe tăng không được hoàn hảo, giáp đầu xe thậm chí không quá 70mm. Khả năng chống đạn của “Leopard” 1 được đảm bảo bởi góc nghiêng hợp lý của các tấm giáp cùng với tháp pháo thấp được làm từ thép đúc. Leopard-1 mang giáp giày tối đa 2,75 inch và tối thiểu là 0,33 inch trên thân. Tháp pháo dầydày từ 2 inch ở mặt trước và 2,4 inch ở phía sau và bên trên. Phía trước tháp tháo còn bố trí thêm lớp giáp bảo vệ dày 2.4 inche. Xe được trang bị diềm chắn thân xe, được trang bị hệ thống vượt chướng ngại vật dưới nước và các mắt xích được ốp thêm các tấm cao su và hệ thống lọc bụi, gió. Chiếc tank có thể tự đóng kín và điều áp trong điều kiện chiến tranh sinh và hóa học.<ref name="Xe tank các quốc gia trên thế giới"/><ref name="Xe tăng của thế giới - Танки мира"/>
 
== Hỏa lực ==