Khác biệt giữa các bản “M-113”

n
Việt hoá, replaced: Saudi Arabia → Ả Rập Saudi (4) using AWB
n (→‎M-113 trong Chiến tranh Việt Nam: chính tả, replaced: dầy → dày using AWB)
n (Việt hoá, replaced: Saudi Arabia → Ả Rập Saudi (4) using AWB)
:{{flag|Poland}} ([[Ba Lan]]): 35 <ref>[http://www.militarium.net/wojsko_polskie/uzbrojenie.php List of armaments of the Polish Army vào tháng 6 năm 2005]</ref>
:{{flag|Portugal}} ([[Quân đội Portuguese]])
:{{flag|Saudi ArabiaRập Saudi}} ([[Quân đội Hoàng gia Saudi ArabiaRập Saudi]]), ([[Vệ binh quốc gia Saudi ArabiaRập Saudi]] ): 3,000
:{{flag|Singapore}} ([[Lực lượng vũ trang Singapore|Quân đội Singapore]] ): 1,200 (Đang dần được thay thế bằng [[Bionix AFV]]s)
:{{flag|Tây Ban Nha}}: 860 (Đang dần được thay thế bằng [[ASCOD AFV|Pizarro IFV]])
 
== Các phiên bản chính ==
[[Tập tin:DF-ST-92-08022-C.jpg|nhỏ|phải|M-113 của [[Quân đội Hoàng gia Saudi ArabiaRập Saudi]]]]
* M-113 nguyên mẫu: Được ra mắt vào năm 1960. Xe có khối lượng khoảng 11 tấn, vận tốc: 50&nbsp;km/h, tầm hoạt động 300&nbsp;km, công suất động cơ 209 mã lực.
* M-113A1: Bắt đầu được chế tạo năm 1964. Xe được lắp đặt động cơ xăng thay cho động cơ diesel. Xe có trọng lượng khoảng 12,35 tấn, một tổ lái 2 người + 11 lính bộ binh, công suất động cơ 212 mã lực, dung tích bình nhiên liệu 360 lít, tầm hoạt động 480&nbsp;km, tốc đội đi đường 48&nbsp;km/h, tốc đội bơi 5,8&nbsp;km/h.