Khác biệt giữa các bản “Trung Quốc”

n
[[Đảng Cộng sản Trung Quốc]] gọi nền kinh tế của Trung Quốc là ''kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc'' (具有中国特色的社会主义市场经济). Bắt đầu từ cuối năm [[1978]] các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã tiến hành [[cải cách kinh tế Trung Quốc|cải tổ nền kinh tế]] từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung kiểu [[Liên Xô|Xô viết]] sang nền kinh tế hướng thị trường hơn nhưng vẫn trong khuôn khổ kiểm soát của Đảng. Theo mục tiêu này, chính quyền đã chuyển sang cơ chế khoán trong [[nông nghiệp]] thay cho hình thức hợp tác xã, tăng quyền hành đối với cán bộ địa phương và lãnh đạo các nhà máy trong [[công nghiệp]], cho phép hoạt động đối với một loạt các doanh nghiệp cỡ nhỏ trong các ngành dịch vụ và [[sản xuất]] nhỏ, và mở cửa nền kinh tế cho ngoại thương và đầu tư nước ngoài. Các chính sách kiểm soát giá cả cũng được nới lỏng. Kết quả là nền kinh tế Hoa Lục đã chuyển từ một nền [[kinh tế mệnh lệnh]] sang hình thức [[kinh tế hỗn hợp]], dung hòa cả khuynh hướng tư sản lẫn vô sản.
 
Chính phủ không còn nhấn mạnh đến sự công bằng mà chú trọng việc tăng thu nhập cũng như sức tiêu thụ cá nhân đồng thời áp dụng những hệ thống quản lý mới để tăng năng suất. Chính phủ cũng tập trung vào ngoại thương như một động cơ chính cho tăng trưởng kinh tế, theo đó 5 [[khu kinh tế tự do|đặc khu kinh tế]] (ĐKKT) đã được thành lập với luật lệ đầu tư được nới lỏng để thu hút vốn nước ngoài. Kết quả là từ năm 1978, nền kinh tế của Trung Quốc đã tăng trường gần 100 lần<ref name=bloomgdp>16 August 2010, [http://www.bloomberg.com/news/2010-08-16/china-economy-passes-japan-s-in-second-quarter-capping-three-decade-rise.html China Overtakes Japan as World's Second-Biggest Economy], Bloomberg</ref> và là nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới.<ref name="Ref_aba">{{chú thích web|url=http://www.chinability.com/GDP.htm|title=China's gross domestic product (GDP) growth|publisher=Chinability|accessdate=16 October 2008}}</ref> Theo IMF, mứctốc tăngđộ trưởng GDP bình quân hàng năm của Trung Quốc từ 2001 đến 2010 là 10,5% và nền kinh tế Trung Quốc được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ở con số ấn tượng 9,5% từ 2011 đến 2015. Từ năm 2007 đến 2011, tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc ngang bằng tốc độ tăng trưởng của tất cả các quốc gia trong nhóm [[G7]] gộp lại.<ref>{{chú thích báo|last=Walker |first=Andrew |url=http://www.bbc.co.uk/news/business-13802453 |title=Will China's Economy Stumble? |publisher=BBC |date=16 June 2011 |accessdate=1 November 2011}}</ref>
 
Trung Quốc là quốc gia có lượng khách du lịch quốc tế đứng thứ ba trên thế giới, 55,7 triệu du khách quốc tế đã tới thăm nước này trong năm 2010.<ref name="Ref_abd">{{chú thích web|url=http://www.unwto.org/facts/eng/pdf/barometer/UNWTO_Barom10_update_april_en_excerpt.pdf |title=Microsoft Word - UNWTO Barom07 2 en.doc |format=PDF |accessdate=14 May 2010}}</ref> Đây cũng là quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nội địa cao chóng mặt, chỉ riêng trong tháng 10/2012 đã có 740 triệu người Trung Quốc đi du lịch trong nước.<ref name=740MillionTourists>{{chú thích web|url=http://world.time.com/2012/10/17/chinas-economy-what-the-tourist-boom-tells-us/|title=China’s Economy: What the Tourist Boom Tells Us|work[[=TIME (magazine)|TIME]]|date=17 October 2012|accessdate=18 October 2012}}</ref> Trung Quốc là thành viên của [[Tổ chức Thương mại Thế giới]] (WTO) và là cường quốc thương mại đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, tổng giá trị thương mại quốc tế đạt 3,64 nghìn tỷ đô la Mỹ năm 2011.<ref>[http://www.gtig.com/en/news-view-1731.aspx 2011 China trade data]. GTIG.com. 12 January 2012. Retrieved 22 April 2012.</ref> Dự trữ ngoại hối đạt 2,85 nghìn tỷ vào cuối năm 2010, tăng 18,7% so với năm trước đó, biến Trung Quốc trở thành nước có lượng dự trữ ngoại hối lớn nhất thế giới.<ref name="Ref_2009b">{{chú thích báo|url=http://www.bloomberg.com/apps/news?pid=20601087&sid=alZgI4B1lt3s|title=China's Foreign-Exchange Reserves Surge, Exceeding $2&nbsp;Trillion|date=15 July 2009|work=[[Bloomberg L.P.]]|accessdate=19 July 2010}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://smetimes.tradeindia.com/smetimes/news/global-business/2011/Jan/11/china-s-forex-reserves-reach-usd-2.85-trillion624606.html |title=China's forex reserves reach USD 2.85 trillion |publisher=Smetimes.tradeindia.com |accessdate=1 November 2011}}</ref> Trung Quốc nắm giữ 1,16 nghìn tỷ đô la trái phiếu chính phủ Mỹ<ref>"[http://www.cbsnews.com/8301-503983_162-20037535-503983.html China now owns $1.16 trillion of U.S. debt]". CBS News. 28 February 2011.</ref> và trở thành chủ nợ lớn nhất của Hoa Kỳ.<ref name="Ref_abe">[http://money.cnn.com/2009/07/29/news/economy/china_america_lender_respect.fortune/index.htm Washington learns to treat China with care]. CNNMoney.com. 29 July 2009.</ref><ref name="Hornby2009">{{chú thích báo|url=http://www.reuters.com/article/newsOne/idUSTRE58M25U20090923|title=Factbox: US-China Interdependence Outweighs Trade Spat|publisher=Reuters|date=23 September 2009|accessdate=25 September 2009 | first=Lucy | last=Hornby}}</ref> Trung Quốc là nước nhận được lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn thứ ba trên thế giới, quốc gia này đã thu hút 115 tỉ đô la Mỹ chỉ riêng trong năm 2011, tăng 9% so với năm 2010.<ref>[http://www.cnbc.com/id/45893927/China_FDI_Hits_115_Billion_in_2011_Eases_in_December "China FDI hits $115 billion in 2011, eases in December"]. CNBC, 5 January 2012. Retrieved 25 April 2012.</ref><ref>{{chú thích web|author=19 January 2011 p.ambre |url=http://www.stockmarketdigital.com/sectors/shanghai-se-shenzhen-se-china/china-scores-number-one-fdi-penetration-16-rise-2010 |title=China scores number one on FDI penetration, 16% rise in 2010 |publisher=Stockmarketdigital.com |date=19 January 2011 |accessdate=1 November 2011}}</ref> Số vốn FDI của Trung Quốc đầu tư ra nước ngoài cũng ngày càng gia tăng, tổng số vốn FDI ra nước ngoài năm 2010 là 68 tỉ đô la Mỹ.<ref>[http://www.reuters.com/article/2012/04/03/us-germany-china-ma-idUSBRE8320B820120403?feedType=RSS&feedName=topNews&rpc=71 "Insight: Bullish China shops in industrial Germany"]. Reuters, 3 April 2012. Retrieved 25 April 2012.</ref>
 
Thành công của Trung Quốc đạt được là nhờ sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực sản xuất. Sự phát triển của kinh tế Trung Quốc là nhờ sự kết hợp của nhiều yếu tố như giá lao động rẻ, cơ sở hạ tầng tốt, năng suất lao động cao, khả năng quản lý kinh tế tốt, chính sách kinh tế ưu đãi và thuận lợi, và một đồng nội tệ được hạ thấp so với giá trị thực nhằm tằng sức cạnh tranh của hàng hóa Trung Quốc trên thị trường xuất khẩu. Việc hạđịnh giá thấp đồng tiền giúp Trung Quốc có được thặng dư thương mại kỷ lục 262,7 tỉ đô la Mỹ năm 2007<ref name="Ref_2008">{{chú thích báo|url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2008-01/11/content_6387775.htm|title=2007 trade surplus hits new record – $262.2B|date=11 January 2008|work=China Daily |accessdate=19 July 2010}}</ref> và đây cũng là vấn đề gây tranh cãi giữa Trung Quốc và các đối tác thương mại lớn là Mỹ, EU và Nhật Bản.<ref name="Ref_2005">{{chú thích báo|url=http://www.china-embassy.org/eng/gyzg/t213645.htm|title=China widens yuan, non-dollar trading range to 3%|date=23 September 2005|accessdate=19 July 2010}}</ref>
 
Mặc dù nhà nước vẫn nắm giữ các ngành công nghiệp chủ chốt (như năng lượng và công nghiệp nặng), nhưng các doanh nghiệp tư nhân đã phát triển với tốc độ chóng mặt, năm 2005, khối doanh nghiệp tư nhân đóng góp 33%<ref name="Englishpeopledailycomcn2005">{{chú thích web|author=English@peopledaily.com.cn |url=http://english.people.com.cn/200507/13/eng20050713_195876.html |title=People.com |work=People |date=13 July 2005 |accessdate=27 April 2010}}</ref> đến 70%<ref name="Ref_2005a">{{chú thích web|url=http://www.businessweek.com/magazine/content/05_34/b3948478.htm |title=Businessweek.com |work=BusinessWeek |date=22 August 2005 |accessdate=27 April 2010}}</ref> GDP quốc gia, trong khi OECD dự đoán con số này là 50%<ref name="Ref_abg">{{chú thích web|url=http://www.oecd.org/dataoecd/16/3/36174313.pdf |title=Microsoft Word - China2bandes.doc |format=PDF |accessdate=27 April 2010}}</ref>. [[Sở Giao dịch Chứng khoán Thượng Hải|Thị trường Chứng khoán Thượng Hải]] có số lượng [[IPO]] đạt mức kỷ lục và [[Chỉ số Tổng hợp Thượng Hải]] đã tăng gấp đôi kể từ năm 2005. Giá trị vốn hóa thị trường của SSE đạt 3 nghìn tỉ đô la Mỹ năm 2007, trở thành thị trường chứng khoán lớn thứ năm trên thế giới.
 
Trung Quốc xếp thứ 29 về [[Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu]]<ref name="Ref_abh">[http://www.weforum.org/pdf/GCR09/GCR20092010fullreport.pdf The Global Competitiveness Report 2009-2010] World Economic Forum. Retrieved on 24&nbsp;September&nbsp;2009.</ref> nhưng chỉ đứng thứ 135 về [[Chỉ số tự do kinh tế|Chỉ số Tự do Kinh tế]].<ref>[http://www.heritage.org/index/ranking "2011 Index of Economic Freedom"]. The Heritage Foundation. Retrieved 17 April 2011.</ref> Năm 2011, 61 công ty Trung Quốc lọt vào danh sách 500 công ty lớn nhất thế giới [[Fortune Global 500]].<ref name="Ref_abi">[http://money.cnn.com/magazines/fortune/global500/2011/countries/China.html Global 500 2011: China]. CNN. 2011. Retrieved 23 October 2012.</ref> Nếu tính theo doanh thu, ba trong số mười công ty có giá trị lớn nhất thế giới là của Trung Quốc, bao gồm tập đoàn [[Công ty Cổ phần Hữu hạn Dầu mỏ và Công nghiệp Hóa dầu Trung Quốc|Trung Quốc Thạch Hóa (Sinopec)]], [[TậpTổng đoàncông ty Dầu khí QuốcNgoài giakhơi Trung Quốc|Trung Quốc Thạch Du (CNOOC)]], tập[[Công đoànty điệnĐiện lực Quốc gia (Trung Quốc)|Quốc gia Điện Cương (State Grid)]].<ref name="Ref_abi"/>
 
Tầng lớp trung lưu của Trung Quốc (những người có thu nhập từ mức 17.000 USD trở lên) đạt trên 100 triệu người vào năm 2011,<ref name="Ref_abn">[http://www.abigmission.com/chinas-100-million-strong-middle-class-needs-to-be-reached-part-1.html Abigmission.com] China’s 100&nbsp;million strong middle-class need to be reached. Retrieved on 30 August 2009.</ref> trong khi đó những người siêu giàu với tài sản khoảng 1,5 triệu USD ước đạt 825.000 người.<ref name="Ref_abo">[http://www.hurun.net/listreleaseen344.aspx One Person in Every 1700 in China has at least 10&nbsp;Million Yuan]{{dead link|date=June 2011}} Hurun Report (14 April 2009). Retrieved on 4 March 2010.</ref> Theo báo cáo của Hurun, số tỉ phủ của Trung Quốc đã tăng gấp đôi từ 130 người năm 2009 lên 271 người năm 2010, giúp Trung Quốc trở thành nước có số tỉ phủ lớn thứ hai trên thế giới.<ref>[http://www.telegraph.co.uk/news/worldnews/asia/china/8746445/Chinas-billionaires-double-in-number.html "China's billionaires double in number"]. ''[[The Daily Telegraph]]''. Retrieved 7 September 2011.</ref> Thị trường bán lẻ của Trung Quốc có giá trị 1.302 nghìn tỉ đô la Mỹ năm 2007 và tăng trưởng hàng năm ở mức 16,8%.<ref name="Ref_abp">[http://www.stats.gov.cn/english/statisticaldata/monthlydata/t20080313_402467812.htm Total Retail Sales of Consumer Goods (2007.12)] National Bureau of Statistics of China (13 March 2008). Retrieved on 21 November 2008.</ref> Trung Quốc hiện cũng là thị trường tiêu thụ hàng xa xỉ lớn thứ hai trên thế giới chỉ sau Nhật Bản, chiếm 27,5% thị phần toàn cầu.<ref name="Ref_abq">[http://www.chinadaily.com.cn/2010-03/03/content_9536600.htm Super Rich have Craze for luxury goods] China Daily (3 March 2010). Retrieved on 4 March 2010.</ref>
 
Nền kinh tế của Trung Quốc tiêu tốn rất nhiều điện năng và việc tiêu thụ điện năng ở quốc gia này cũng chưa đạt hiệu quả về mặt tiết kiệm, sản xuất công nghiệp ở Trung Quốc sử dụng điện năng nhiều hơn các nước trong OECD từ 20% đến 100%.<ref name="China Quick Facts">{{chú thích web|url=http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/COUNTRIES/EASTASIAPACIFICEXT/CHINAEXTN/0,,contentMDK:20680895~pagePK:1497618~piPK:217854~theSitePK:318950,00.html|title=China Quick Facts|publisher=[[Ngân hàng Thế giới|World Bank]]|accessdate=26 July 2008}}</ref> Trung Quốc trở thành nước tiêu thụ điện lớn nhất thế giới vào năm 2010,<ref name="Swartz2010">{{chú thích báo|url=http://online.wsj.com/article/SB10001424052748703720504575376712353150310.html?mod=djemalertNEWS|title=China Becomes World's Biggest Energy Consumer|date=19 July 2010|work=Wall Street Journal |accessdate=19 July 2010 | first1=Spencer | last1=Swartz | first2=Shai | last2=Oster}}</ref> nhưng 70% nhu cầu điện năng vẫn phụ thuộc vào than.<ref name="Feller">{{chú thích web|url=http://www.ecoworld.com/home/articles2.cfm?tid=450|title=China's Coal|last=Feller|first=Gordon|publisher=ECOworld|accessdate=19 July 2010}}{{dead link|date=June 2011}}</ref> Cộng với chính sách lỏng lẻo về môi trường, điều này đã dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng nước và bầu không khí, khiến 20 trong tổng số 30 thành phố ô nhiễm nhất thế giới là của Trung Quốc.<ref name="China Quick Facts" /> Chính phủ đã cam kết sử dụng nhiều hơn năng lượng tái tạo. Vào năm 2010, Trung Quốc trở thành nhà cung cấp điện gió lớn nhất thế giới, với tổng sản lượng điện gió được lắp đặt là 41.,8 GW.<ref>[[Wind power in the People's Republic of China]]</ref>
 
Một vấn đề nữa mà Trung Quốc phải giải quyết là mứcchênh độlệch thịnhphát vượng không đồng đềutriển giữa khu vực ven biển giàu có với khu vực phía tây còn tương đối nghèo. Để giải bài toán bất ổn định này, chính phủ Trung Quốc đã đề ra các sáng kiến chiến lược [[Phát triển miền tây Trung Quốc]] (2000), sáng kiến [[Hồi sinh miền đông bắc Trung Quốc]] (2003), và chính sách [[Sự vươn lên của miền trung Trung Quốc]] (2004), tất cả đều nhắm đến việc giúp khu vực bên trong Trung Quốc theo kịp.
 
== Con người ==
1.937

lần sửa đổi