Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
→‎Từ nguyên: clean up using AWB
=== Từ nguyên ===
[[Tập tin:Devimahatmya Sanskrit MS Nepal 11c.jpg|nhỏ|400px|Bản tiếng Phạn của [[Devīmāhātmya]] trên lá cọ, theo lối viết cổ [[Bhujimol]], của [[Bihār]] hoặc [[Nepāl]], [[thế kỷ 11]]]]
'''Saṃskṛta''' là một [[quá khứ phân từ thụ động]] được hình thành từ tiếp đầu âm '''sam''', có nghĩa là "gom lại", "đầy đủ" và gốc động từ √'''kṛ''' với nghĩa là "làm". Như vậy thì ''saṃskṛta'' có nghĩa là "được làm đầy đủ". Theo quan niệm Ấn Độ, cái được làm đầy đủ, trọn vẹn là tốt nên ''saṃskṛta'' cũng được hiểu là "toàn hảo". Các nhà dịch [[kinh Phật]] từ [[Tiếng Phạn|Phạn]] sang [[Hán]] dịch ''saṃskṛta'' là Phạn (Phạm 梵), có nghĩa là thuộc về [[Phạm thiên]], thuộc cõi trời thanh tịnh, thiêng liêng và theo nghĩa này danh từ '''Phạn ngữ''' (zh. 梵語) được dùng. Một cách gọi khác là '''Nhã ngữ''' (zh. 雅語).
 
Theo định nghĩa trên thì tiếng Phạn luôn là một ngôn ngữ cao cấp được dùng trong những lĩnh vực [[tôn giáo]] và [[khoa học]], đối nghịch với những loại ngôn ngữ bình dân. Bộ văn phạm cổ nhất còn được lưu lại là ''[[Bát chương ngữ pháp thư]]'' (zh. 八章語法書, sa. ''aṣṭādhyāyī'') của [[Ba-ni-ni]] (zh. 巴尼尼, sa. ''pāṇini''), được biên tập vào khoảng thế kỉ thứ 5 trước CN. Bộ này cơ bản là một bộ ngữ pháp quy định, phán định (''prescriptive'') thế nào là tiếng Phạn đúng, thay vì mang tính chất miêu tả (''descriptive''). Tuy nhiên, nó vẫn hàm dung những phần miêu tả, phần lớn miêu tả những dạng từ ngữ Phệ-đà đã không còn phổ biến vào thời của [[Ba-ni-ni]].
5.681.853

lần sửa đổi