Khác biệt giữa các bản “André Malraux”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (Bot: Di chuyển 45 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q151164 Addbot)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
[[Nội chiến Tây Ban Nha]] bùng nổ, Malraux chạy sang giúp phe Cộng hòa, thuyết phục chính phủ Pháp giao cho ông một đội phi cơ để chống lại phe [[Francisco Franco]], nhưng chỉ mấy tháng sau phi đội ấy tan rã.
 
[[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến thứ hai]] bùng nổ, Malraux gia nhập vào đội kỵ binh ở [[Provins]]. Nước Pháp thua trận, đầu hàng. Malraux bị giam ở [[Sens, Yonne|Sens]], rồi vượt ngục và trốn xuống vùng tự do tại [[Roquebrune]]. Tháng 4 năm 1944, Malraux tự xưng là đại tá Berger và cố gắng tập hợp kháng chiến quân trong vùng Tây Nam. Bị thương hồi tháng 7, bị giam ở [[Toulouse]], ông được lực lượng kháng chiến FFI giải thoát. Do các hệ thống kháng chiến vùng Tây Nam đã có người đảm trách nên Malraux đề nghị cầm đầu quân du kích vùng [[Alsace-Lorraine]], nằm dưới quyền của tướng De Lattre.
 
Ông trở thành Tổng trưởng Thông tin, rồi Tổng trưởng Văn hoá trong các chính phủ của Tổng thống [[Charles de Gaulle]].
* ''Royaume-Farfelu'', 1928
* ''La Voie royale'', 1930; đoạt giải thưởng [[Interallié]] 1930
* ''La Condition humaine'' / ''[[Thân phận con người]]'', 1933, đoạt [[giải Goncourt|giải thưởng Goncourt]].
* ''Le Temps du mépris'', 1935
* ''L'Espoir'', 1937
* ''Sierra de Teruel'', phim, 1939, (1945 tái bản với tựa ''L'Espoir''), đoạt [[Giải Louis Delluc|Giải thưởng Điện ảnh Louis Delluc]] 1945
* ''La Lutte avec l'ange'', 1943 tại [[Thụy Sĩ]], 1948 với tựa đề ''Les Noyers de l'Altenbourg'' tại Pháp
* ''Le Démon de l'Absolu'', 1946
 
== Liên kết ngoài ==
* {{vi}} TS Vĩnh Đảo, [http://chimviet.free.fr/lichsu/chung/vids050.htm André Malraux và Việt Nam], Vĩnh Đảo đã trình luận án tiến sĩ văn chương tại [[Sorbonne|Đại học Sorbonne]] về André Malraux.
* {{fr}} [http://www.malraux.org/ André Malraux ] Trang web tổng hợp về André Malraux.
* {{en}} [http://www.kirjasto.sci.fi/malraux.htm Tiểu sử]
986.568

lần sửa đổi