Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
Robot: Sửa đổi hướng
 
== Tính chất vật lý ==
Chì có màu trắng bạc và sáng, bề mặt cắt còn tươi của nó xỉ nhanh trong không khí tạo ra màu tối. Nó là kim loại màu trắng xanh, rất mềm, dễ uốn và nặng, và có tính dẫn điện kém so với các kim loại khác. Chì có tính chống ăn mòn cao, và do thuộc tính này, nó được sử dụng để chứa các chất ăn mòn (như [[axítacid sunfuricsulfuric|axit sulfuric]]). Do tính dễ dát mỏng và chống ăn mòn, nó được sử dụng trong các công trình xây dựng như trong các tấm phủ bên ngoài các khới lợp. Chì kim loại có thể làm cứng bằng cách thêm vào một lượng nhỏ [[antimony]], hoặc một lượng nhỏ các kim loại khác như [[canxi]].
 
Chì dạng bột cháy cho ngọn lửa màu trắng xanh. Giống như nhiều kim loại, bộ chì rất mịn có khả năng tự cháy trong không khí.<ref>{{chú thích tạp chí|last1=Charles|first1=J.|last2=Kopf|first2=P. W.|last3=Toby|first3=S.|title=The Reaction of Pyrophoric Lead with Oxygen|journal=Journal of Physical Chemistry|volume=70|page=1478|year=1966|doi=10.1021/j100877a023}}</ref> Khói độc phát ra khi chì cháy.
: 2 PbO + PbS → 3 Pb + SO<sub>2</sub>
 
Chì kim loại chỉ bị ôxi hóa ở bề ngoài trong không khí tạo thành một lớp chì ôxít mỏng, chính lớp ôxít này lại là lớp bảo vệ chì không bị ôxi hóa tiếp. Chì kim loại không phản ứng với các axit [[axítacid sunfuricsulfuric|sulfuric]] hoặc [[axit clohydric|clohydric]]. Nó hòa tan trong [[axit nitric]] giải phóng khí [[nitơ ôxít]] và tạo thành dung dịch chứa [[chì(II) nitrat|Pb(NO<sub>3</sub>)<sub>2</sub>]].
 
: 3 Pb + 8 H<sup>+</sup> + 8 {{chem|NO|3|-}} → 3 Pb<sup>2+</sup> + 6 {{chem|NO|3|-}} + 2 NO + 4 H<sub>2</sub>O
986.568

lần sửa đổi