Khác biệt giữa các bản “Agnieszka Radwańska”

không có tóm lược sửa đổi
n (Đã hủy sửa đổi của 42.118.215.122 (Thảo luận) quay về phiên bản của AlleinStein)
}}
 
'''Agnieszka Radwańska''' là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người [[Ba Lan]]. Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2013, cô được xếp hạng 4 thế giới. Được biết đến là một tay vợt biết cách xây dựng chiến thuật thi đấu cũng như lối chơi thông minh, phòng ngự và phản công tốt ở cuối sân,<ref name=fanfavourite>{{cite news |first= Jaydip|last= Sengupta|title=Agnieszka Radwanska: The fan favourite |work=Gulf News |date=16 February 2012 |accessdate=16 February 2012 |url=http://gulfnews.com/sport/tennis/agnieszka-radwanska-the-fan-favourite-1.981671}}</ref> Radwanska đã có được 12 danh hiệu đơn trong sự nghiệp .
 
Radwanska đã từng tiến sâu vào 1 giải [[Grand Slam]] đó là tại giải [[Giải vô địch Wimbledon 2012|Wimbledon 2012]] và đã để thua [[Serena Williams]]. Ngoài ra còn vào được tứ kết của [[Giải quần vợt Úc Mở rộng|Úc Mở rộng]] và [[Giải quần vợt Roland Garros|Roland Garros]].
 
== Cuộc sống cá nhân ==
Sinh ra tại [[Kraków]], Radwanska bắt đầu tập chơi tennis từ năm 4 tuổi. Khi đó , cha cô đã giúp cô làm quen với tennis cũng như các môn thể thao khác. Em gái cô là [[Urszula Radwanska]] cũng là 1 vận động viên quần vợt. Cô hâm mộ [[Martina Hingis]] và [[Pete Sampras]] và lấy đó làm nguồn cảm hứng chơi tennis cho mình. Ngoài chơi tennis, Radwanska còn theo học ngành [[du lịch]] tại trường đại học tại Kraków.<ref name=profile>Cô cũng là một tín đồ [[Công giáo La Mã]].
{{cite news |title=WTA Profile |publisher=wtatennis.com |accessdate=16 February 2012 |url=http://www.wtatennis.com/player/agnieszka-radwanska_2257889_11530}}
</ref><ref name=Miami>
{{cite news |first=Pete |last=Bodo |title=Born This Way |publisher=tennis.com |date=31 March 2012 |accessdate=3 April 2012 |url=http://blogs.tennis.com/tennisworld/2012/03/by-pete-bodo-miami-shes-plays-in-so-lackadaisical-manner-as-to-appear-apathetic-on-the-rare-occasion-when-she-hits-a.html}}
</ref> Cô cũng là một tín đồ [[Công giáo La Mã]], và từng tham gia vào chiến dịch "Nie wstydzę się Jezusa!" (Tôi chẳng lấy làm hổ thẹn vì đấng Kitô!) của [[Công giáo]] Ba Lan. Trong chiến dịch này, cô phát hành một [[video]] kêu gọi người hâm mộ "đừng hổ thẹn vì đức tin của mình" và dùng những quả bóng tennis để xếp thành dòng chữ "JEZUS" ("[[|Jesus|JESUS]]").<ref>{{cite news |title=Radwańska lepsza niż dyplomacja Tuska |accessdate=25 April 2013 |url=http://www.fronda.pl/a/radwanska-lepsza-niz-dyplomacja-tuska,18888.html}}</ref>
== Sự nghiệp ==
=== 2005-2006: Những năm đầu trong sự nghiệp===
Radwanska giành được danh hiệu [[ITF]] tại [[Giải Vô địch Wimbledon 2005|Wimbledon 2005]], đánh bại [[Tamira Paszek]] và tiếp tục có được danh hiệu ITF tại [[Giải quần vợt Roland Garros|Roland Garros 2006]] sau chiến thắng trước [Anastasia Pavlyuchenkova]]. Cô tham dự giải đấu [[WTA]] đầu tiên của mình là tại J & S Cup vào năm 2006 (sau này là Warsaw Open) ở [[Warsaw]], đánh bại [[Anastasia Myskina]] trong trận đấu ra quân đầu tiên của mình và để thua trước [[Elena Dementieva]] ở trận tứ kết trong vòng 3 set đấu.<ref name=results>{{cite news |title=2006 Results |publisher=tennis.com |accessdate=15 January 2012 |url=http://www.tennis.com/players/player_stats.aspx?player_name=Agnieszka+Radwanska}}</ref>
 
Tại Wimbledon năm 2006, cô thua [[Kim Clijsters]] tại vòng 4, và sau đó thua tại vòng 2 của [[Giải vô địch Mỹ Mở rộng|U.S Open]]. Tại giải đấu ở Luxembourg, Radwanska đã vượt qua cựu hạt giống số 1 thế giới [[Venus Williams]] ở vòng 2 và Elena Dementieva tại tứ kết nhưng thua [[Francesca Schiavone]] ở bán kết.<ref name=results/>
 
===2007-2008 ===
[[File:Radwanska2007USOdoubles.jpg|thumb|left|Radwańska tại Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2007.]]
Radwanska tham dự Úc Mở rộng 2007 nhưng cô thua [[Ana Ivanovic]] tại vòng 2. Tại Sony Ericsson Open năm 2007, cô đã đánh bại thần tượng của mình là Hingis<ref name=Miami/> tại vòng 3. Nhưng phải rờidừng khỏibước giảitại đấuvòng 4. thuaVào tháng 8 năm 2007, Radwanska đã đánh bại [[TathianaVera GarbinDushevina]] để có chức vô địch WTA đầu tiên của mình tại vòngNordea 4Nordic Light Open.<ref name=statsone>{{citeTại newsU.S Open năm |title=2007, Resultstrước khi để thua trước |publisher=[[ESPNShahar Pe'er|Shahar Peer]], |accessdate=19 Novemberđã 2011đánh |url=http://espnbại đương kim vô địch của giải đấu là [[Maria Sharapova]].go.com/tennis/player/results/_/id/405/year/2007/agnieszka-radwanska}}</ref>
 
Tại giải Úc Mở rộng năm 2008, Radwanska lần đầu tiên vào đến tứ kết Úc Mở rộng và cũng là lần đầu tiên cô tiến sâu vào 1 giải Grand Slam.
==Chú thích==
Trước khi để thua [[Daniela Hantuchová|Hantuchova]] tại tứ kết, cô đã đánh bại hạt giống số 2 [[Svetlana Kuznetsova]] tại vòng 3 và hạt giống số 14 [[Nadia Petrova]] tại vòng 4. Tại Pattaya Women's Open ở Thái Lan, Radwanska giành danh hiệu WTA thứ 2 trong sự nghiệp khi đánh bại [[Jill Craybas]] trong trận chung kết. Tại Ladies Qatar Open, Radwanska dừng bước tại bán kết khi thua tay vợt vô địch sau đó Maria Sharapova. Danh hiệu WTA thứ 3 của Radwanska là tại Cup Istanbul trên mặt sân đất nện vào tháng 5 năm 2008 khi có chiến thắng trước Dementieva. Sau đó cô lọt vào vòng 4 của Pháp Mở rộng, để thua trước [[Jelena Jankovíc]], tay vợt sau đó đã lọt vào bán kết.
{{reflist}}
 
Trên mặt sân cỏ, tại giải International Women's Open ở [[Eastbourne]], Radwanska đánh bại Nadia Petrova trong trận chung kết và có danh hiệu WTA thứ 4. Tại Wimbledon, cô có chiến thắng trước Svetlana Kuznetsova tại vòng 4 và thua Serena Williams tại tứ kết. Tại [[Thế vận hội]] mùa hè năm 2008, Radwanska thất bại trước Francesca Schiavone tại vòng 2.
==Liên kết ngoài==
{{Commons category|Agnieszka Radwańska}}
* {{official website|http://www.agaradwanska.com/}}
* {{wta|id=11530|name=Agnieszka Radwańska}}
* {{ITF female profile|number=100044358}}
* {{FedCupplayerlink|id=100044358}}
 
{{S-start}}
{{S-ach|aw}}
{{Succession box|
|before = {{flagicon|IND}} [[Sania Mirza]]
|after = {{flagicon|HUN}} [[Ágnes Szávay]]
|title = Giải Thành viên mới của [[Hiệp hội quần vợt nữ]]
|years = [[2006 WTA Tour|2006]]
|}}
{{succession box|
|before = {{flagicon|RUS}} [[Maria Sharapova]]
|after = ''đương nhiệm''
|title = Giải Tay vợt đơn được nhiều người hâm mộ nhất<br /> của Hiệp hội quần vợt nữ
|years = [[2011 WTA Tour|2011]], [[2012 WTA Tour|2012]]
|}}
{{s-sports|oly}}
{{succession box
| before = [[Marek Twardowski]]
| title = Mang cờ cho {{POL}}
| years = [[Thế vận hội Mùa hè 2012|Luân Đôn 2012]]
| after = ''đương nhiệm''
}}
{{sơ khai tiểu sử}}
 
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]
[[Thể loại:Sinh 1989]]
[[Thể loại:Vận động viên quần vợt Ba Lan]]
Người dùng vô danh