Khác biệt giữa các bản “Tommy Haas”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “Tommy Hass sinh năm 1978, anh là tay vợt người Đức, đứng ở vị trí số 21 thế giới. Anh bắt đầu sự nghiệp vào năm 1996, khi đó,…”)
 
{{Infobox tennis biography
Tommy Hass sinh năm 1978, anh là tay vợt người Đức, đứng ở vị trí số 21 thế giới. Anh bắt đầu sự nghiệp vào năm 1996, khi đó, Nadal mới 10 tuổi còn Federrer chưa dự một giải trẻ nào.
|name=Tommy Haas
Một tin buồn đến với anh. Năm 2010, anh bị chấn thương lớn nhất. Không biết anh đã phải trải qua bao nhiêu chấn thương lớn nhỏ nào. Tưởng như anh đã phải giải nghệ ở tuổi 32. Nhưng nghị lực của anh đã giúp anh trở lại và đang đứng ở vị trí thứ 21 thế giới như hiện nay.
|image=2009.05.26 Roland Garros Tommy Haas.JPG
Đã ở tuổi 35, nhưng Tommy Hass vẫn còn một ít phong độ như khi trẻ. Cho dù bị loại khi thua Federrer ở bán kết giải quần vợt Gebby Winbber trên sân nhà, nhưng như thế cũng là đủ để Tommy Hass chứng tỏ khả năng của mình. Khi đối đầu với Novak Djokovic ở Bán kết giải Pháp mở rộng, anh đã khiến cho Djokovic phải chờ lâu mới thắng được anh. Không thể tin nổi là lão tướng người Đức chơi hay như thế.
|caption=Haas at the [[2009 French Open]]
Dù Tommy Hass đã 35 tuổi, nhưng giữ phong độ như thế là người rất giỏi rồi. Thế là tốt rồi, Tommy Hass!
|fullname=Thomas Mario Haas
|country={{GER}}
|residence=[[Bradenton, Florida]], USA <br> [[Los Angeles]], USA
|birth_date={{Birth date and age|df=yes|1978|4|3}}
|birth_place=[[Hamburg]], Germany
|height={{convert|1.88|m|ftin|abbr=on}}
|weight={{convert|84|kg|lb st|abbr=on}}
|turnedpro=1996
|plays=Right-handed (one-handed backhand)
|careerprizemoney=[[US$|$]]11,837,741
|singlesrecord=525–293
|singlestitles=14
|highestsinglesranking=No. 2 (May 13, 2002)
|currentsinglesranking=No. 11 (June 10, 2013)
|AustralianOpenresult=SF ([[1999 Australian Open – Men's Singles|1999]], [[2002 Australian Open – Men's Singles|2002]], [[2007 Australian Open – Men's Singles|2007]])
|FrenchOpenresult=QF ([[2013 French Open – Men's Singles|2013]])
|Wimbledonresult=SF ([[2009 Wimbledon Championships – Men's Singles|2009]])
|USOpenresult=QF ([[2004 US Open – Men's Singles|2004]], [[2006 US Open – Men's Singles|2006]], [[2007 US Open – Men's Singles|2007]])
|Othertournaments=Yes
|Olympicsresult=[[File:Silver medal.svg|20px]] Silver Medal ([[Tennis at the 2000 Summer Olympics – Men's singles|2000]])
|doublesrecord=60–73
|doublestitles=1
|highestdoublesranking=No. 127 (February 18, 2002)
|currentdoublesranking=No. 140 (May 13, 2013)
|grandslamsdoublesresults=yes
|AustralianOpenDoublesresult=
|FrenchOpenDoublesresult=1R (2011)
|WimbledonDoublesresult=
|USOpenDoublesresult=1R (2005)
|updated=May 13, 2013
}}
'''Thomas Mario "Tommy" Haas''' (sinh ngày [[3 tháng 4]] năm [[1978]]) là một vận động viên [[quần vợt]] chuyên nghiệp người [[Đức]]. Anh đã tham gia thi đấu trong [[hiệp hội quần vợt nhà nghề]] từ năm 1996. Sau khi lọt vào danh sách 100 tay vợt hàng đầu vào năm 1997 và đạt vị trí đánh đơn số 2 thế giới vào tháng 5 năm 2002 thì sự nghiệp của Haas bị gián đoạn bởi chấn thương: anh đã bị loại khỏi bảng xếp hạng thế giới 2 lần do không có khả năng chơi trong 12 tháng.<ref>[http://bleacherreport.com/articles/729898-tommy-haas-renaissance-man Tommy Haas: Renaissance Man] Bleacher Report. 9 June 2011. Accessed 18 October 2011.</ref>
==Vòng chung kết các giải lớn==
 
===Chung kết Thế vận hội===
 
====Đấu đơn: 1 (1 huy chương bạc)====
{|class="sortable wikitable" style=font-size:97%
!Kết quả
!Năm
!width=200|Giải vô địch
!Mặt sân
!width=200|Đối thủ
!width=200|Điểm số
|-
|bgcolor=silver|Bạc||[[Quần vợt tại Thế vận hội Mùa hè 2000 - Đơn nam|2000]]||[[Thế vận hội Mùa hè 2000|Olympics Sydney]]||Cứng||{{Flag icon|RUS}} [[Yevgeny Kafelnikov]]||6–7<sup>(4–7)</sup>, 6–3, 2–6, 6–4, 3–6
|}
 
===Chung kết Masters Series===
 
====Đấu đơn: 2 (1–1)====
{|class="sortable wikitable" style=font-size:97%
!Kết quả
!Năm
!width=200|Giải Vô địch
!Mặt sân
!width=200|Đối thủ
!width=200|Điểm số
|-
|bgcolor=98FB98|Vô địch||2001||[[Stuttgart Masters|Stuttgart]]||khó (i)||{{Flag icon|Belarus}} [[Max Mirnyi]]||6–2, 6–2, 6–2
|-
|bgcolor=FFA07A|Thứ nhì||2002||[[Rome Masters|Rome]]||Đất nện||{{Flag icon|USA}} [[Andre Agassi]]||3–6, 3–6, 0–6
|}
==Chú thích==
{{reflist}}