Khác biệt giữa các bản “Chúa Nguyễn”

(Thời kỳ Chúa Nguyễn kết thúc năm 1777)
 
==Nguồn gốc==
Theo phả hệ họ Nguyễn, các chúa Nguyễn là dòng dõi họ Nguyễn ở Gia Miêu, Tống Sơn, [[Thanh Hóa]] và là con cháu của Định Quốc công [[Nguyễn Bặc]] [[nhà Đinh]]. Một số tài liệu nghiên cứu của các nhà chuyên môn đã khẳng định các chúa Nguyễn không phải là con cháu [[Nguyễn Trãi]]. Thế thứ các đời họ Nguyễn ở [[Gia Miêu]] từ [[thế kỷ 10]] như sau:
 
#Nguyễn Bặc
#[[Nguyễn Đệ]]
#[[Nguyễn Viễn]]
#[[Nguyễn Phụng]]
#[[Nguyễn Nộn ]]
#[[Nguyễn Thế Tứ]]
#[[Nguyễn Minh Du]]
#[[Nguyễn Biện]]
#[[Nguyễn Sử]]
#[[Nguyễn Công Duẩn]] (hay Chuẩn)
#[[Nguyễn Đức Trung]]
 
Sử sách thường ghi Nguyễn Kim - cha của chúa Nguyễn đầu tiên [[Nguyễn Hoàng]] - là con của An Hòa hầu [[Nguyễn Hoằng Dụ]], là cháu của [[Nguyễn Văn Lang]] (người tham gia cùng [[Lê Tương Dực]] khởi binh giành ngôi của [[Lê Uy Mục]]) và là chắt của [[Nguyễn Đức Trung]]. Và sử cũng ghi Nguyễn Văn Lang là em Nguyễn Thị Hằng, hoàng hậu của [[Lê Thánh Tông]]. Sự thực không phải như vậy.
 
Theo tác giả [[Đinh Công Vĩ]], khảo cứu 7 nguồn gia phả họ Nguyễn khác nhau tại sách ‘‘Nhìn lại lịch sử’’, các phả họ Nguyễn nói chung có sự ''khác nhau về vấn đề khẳng định hoặc không khẳng định việc đưa Nguyễn Trãi vào'', cho rằng [[Nguyễn Trãi |ông]] là cha của Nguyễn Công Duẩn; còn thông tin ''từ đời Nguyễn Đức Trung trở đi, các gia phả đều thống nhất rằng: Nguyễn Hoằng Dụ chỉ là em họ của Nguyễn Kim''. Theo đó, Nguyễn Công Duẩn sinh 7 con trai, sau phân thành 7 chi. Chỉ xét 3 chi:
#Chi đầu là Nguyễn Đức Trung sinh 14 con, trong đó con gái thứ 2 là [[Nguyễn Thị Hằng]]
#Chi 4 là [[Nguyễn Như Trác]] sinh [[Nguyễn Văn Lưu]]. Văn Lưu sinh ra Nguyễn Kim
#Chi 5 là [[Nguyễn Văn Lỗ]] sinh ra Nguyễn Văn Lang, Văn Lang sinh Nguyễn Hoằng Dụ.
 
Theo thông tin từ đó, hoàng hậu Trường Lạc Nguyễn Thị Hằng là chị họ công thần Nguyễn Văn Lang của vua [[Lê Tương Dực]] và Nguyễn Kim là anh họ Nguyễn Hoằng Dụ.
 
Còn một minh chứng nữa mà tác giả Đinh Công Vĩ nêu ra: Ở Triệu miếu ([[Huế]]) và Nguyên miếu (Gia Miêu ngoại trang) chỉ thờ Nguyễn Văn Lưu là cha đẻ thực của Nguyễn Kim mà không thờ Nguyễn Hoằng Dụ - cha Nguyễn Kim như sử chép. Mặt khác, mộ cha Hoằng Dụ là Văn Lang ở xã Hà Tân, Hà Trung, [[Thanh Hoá]] chỉ do con cháu chi 5, nay đã đổi ra họ Phạm Nguyễn trông nom, họ Nguyễn Phúc không có nhiệm vụ trông nom mộ Văn Lang. Trong các nguồn gia phả, có cuốn do [[Quỳnh Sơn hầu Nguyễn Lữ]] là em ruột Nguyễn Văn Lang soạn năm [[1515]], khi đó những người đang được đề cập còn sống.
 
==Chín chúa==
Người dùng vô danh