Khác biệt giữa các bản “Hệ thập phân”

không có tóm lược sửa đổi
n (Robot: Sửa đổi hướng)
Hệ thống ký tự các con số dùng để biểu đạt các giá trị trong một hệ đếm. Trong hệ thập phân, 10 [[ký tự]] (còn gọi là [[con số]]) khác nhau được dùng để biểu đạt 10 giá trị riêng biệt (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9), tức là 10 con số. Những con số này còn được dùng cùng với [[dấu thập phân]] - ví dụ dấu "phẩy" - để định vị [[phần thập phân]] sau [[hàng đơn vị]]. Con số còn có thể được dẫn đầu bằng các ký hiệu "+" hay "-" để biểu đạt [[số dương]] và [[số âm]] nữa.
 
Hệ thập phân là một [[hệ đếm dùng vị trí định lượng]] (''positional numeral system''), bao gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm v.v. Vị trí của một con số ám chỉ một phép nhân (mũ 10) với con số ở vị trí đó, và mỗi con số về bên tay trái, có giá trị 10 mũ n gấp mười lần con số kế bên, ở bên tay phải.
 
Số mười là một số đếm, biểu tượng của 10 ngón của hai [[bàn tay]] (hoặc [[bàn chân]]). Từ "con số" trong nhiều [[ngôn ngữ]] trên [[thế giới]] có cùng nghĩa ám chỉ đến cấu trúc [[sinh học|sinh vật học]] của ngón tay, hoặc ngón chân. Trong [[tiếng Việt]] chữ "phần mười" ám chỉ đến số lượng nhỏ bằng 1/10 của một số lượng nào nào đó, và "mười lần" ám chỉ đến một số lượng được nhân gấp 10 lần số lượng đang có.
Người dùng vô danh