Khác biệt giữa các bản “Vữa”

không có tóm lược sửa đổi
Vữa thường được phân loại theo chất kết dính, theo khối lượng thể tích và theo công dụng của vữa:<ref name="1A"/>
*Theo chất kết dính: vữa [[xi măng]], vữa [[vôi]], [[vữa thạch cao]], vữa hỗn hợp (như xi măng - vôi, xi măng - cát - phụ gia...)
*Theo khối lượng thể tích: gồm vữa nặng [[khối lượng riêng]] ρ<sub>V</sub> > 1500 kg/m<sup>3</sup>; vữa nhẹ ρ<sub>V</sub> < 1500 kg/m<sup>3</sup>
*Theo công dụng: gồm vữa xây, vữa trát, vữa lát, ốp, vữa dùng để trang trí hoặc những loại đặc biệt như vữa chống thấm, vữa chịu nhiệt độ cao, vữa chịu độ mặn...
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
==Thư mục==
*Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN 3121 : 1979, ''Vữa và hỗn vữa xây dựng - Phương pháp thử cơ lý''
*Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN 3121 : 2003, ''Vữa xây dựng - Phương pháp thử''
{{sơ khai}}
 
Người dùng vô danh