Mở trình đơn chính

Các thay đổi

|accessdate=2007-03-22}}</ref>
 
===ChallengesNhững thử thách===
Mặc dù được đa số công nhận họ là một trong những nhóm di dân không phải từ phương Tây dễ dàng hội nhập nhất, vẫn còn có vài thử thách cho cộng đồng người Việt tại Na Uy. Một cuộc nghiên cứu vào năm 2002 tường thuật, 3.2% người Na Uy gốc Việt bị phạm tội vì vi phạm luật pháp. Con số của người bản xứ Na Uy là 1.35%.<ref name="dagbladet">{{cite news
Though widely perceived as one of the best [[Social integration|integrated]] non-western immigrant groups, there still remain some challenges for the Vietnamese community in Norway. A 2002 survey reported that 3.2% of Vietnamese Norwegians had been punished for breaking the law. The number for ethnic Norwegians were 1.35%.<ref name="dagbladet">{{cite news
|url=http://www.dagbladet.no/magasinet/2005/04/28/430113.html
|author=Astrid Meland |title=Mer kriminelle enn nordmenn
|publisher=[[Dagbladet]]
|date=April 28, 2005
|accessdate=2007-03-23}}</ref> Một nhà nhân văn xã hội học nghiên cứu về người Việt nhận ra là có một hiên tượng của người Việt, những người không thành công trong học vấn thường hay phạm tội.<ref name="dagbladet"/> Khuynh hướng tương tự như vậy cũng xảy ra đối với người Việt ở Hoa kỳ. Dường như những người trẻ không thành tài cần những quan hệ chặc chẽ với cha mẹ. Ngoài ra một số người Việt còn gặp khó khăn nói tiếng Na Uy cũng như vốn liếng từ ngữ Na Uy quá ít.
|accessdate=2007-03-23}}</ref> A social anthropologist studying the Vietnamese community said there was an "either...or" phenomenon among the Vietnamese, with those not succeeding in school falling into delinquency.<ref name="dagbladet"/> The same trend has also been observed among the [[Vietnamese American]]s. A stronger connection between the parents and the kids that fall out has been wanted. The relative low proficiency among Vietnamese in [[Norwegian language|Norwegian]], and a small vocabulary, has also been analysed as important challenges remaining.
 
====Psychological problems====