Khác biệt giữa các bản “Trạng thái oxy hóa”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (Gaconnhanhnhen đã đổi Số ôxy hóa thành Trạng thái ôxy hóa: tạo đổi hướng)
n
# Tổng trạng thái ôxy hóa của các nguyên tố trong một phân tử thì bằng 0.
# Trong các ion đơn nguyên tử, trạng thái ôxy hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó. Trong các ion đa nguyên tử, tổng trạng thái ôxy hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.
# Trong hầu hết các hợp chất thì trạng thái ôxy hóa của hidrô là bằng +1, trừ trường hợp hiđrua kim loại (ví dụ natri hyđrua NaH, canxi hyđrua {{chem|CaH|2}}). Trạng thái ôxy hóa của ôxy là bằng -2, trừ trường hợp ôxy florua {{chem|OF|2}} và perôxít (ví dụ [[hiđrô perôxít]] {{chem|H|2|O|2}})).
 
== Quy tắc chung xác định trạng thái ôxy hóa mà không dùng cấu trúc Lewis ==
 
Ví dụ, xét trường hợp [[axit axêtic]]:
[[Hình:Acetic acid structures4.png|phải|400px|Hình vẽ cấu trúc phân tử axit axêtic]]
 
Nguyên tử cacbon trong nhóm metyl có 6 electron hóa trị thuộc về nó do cacbon có khả năng hút electron mạnh hơn hiđrô. Tiếp theo, nguyên tử cacbon này có thêm 1 electron nữa từ liên kết với nguyên tử cacbon khác ([[liên kết cacbon-cacbon|C-C]]) do số electron liên kết giữa các nguyên tử cùng nguyên tố thì được phân chia đều. Như vậy tổng cộng nguyên tử cacbon này có 7 electron. Một nguyên tử cacbon trung hòa về điện thì chỉ có 4 electron hóa trị, suy ra mức chênh lệch là 4 - 7 = -3. Do vậy, xét theo cấu trúc Lewis thì trạng thái ôxy hóa của nguyên tử cacbon này là -3. Điều đó có nghĩa là nếu giả sử tất cả các liên kết giữa các nguyên tử trong hợp chất này là liên kết ion (thực tế không phải vậy) thì nguyên tử này được ký hiệu C<sup>3-</sup>.