Khác biệt giữa các bản “Sóc chuột”

n
clean up, replaced: → (25) using AWB
n (clean up, replaced: → (25) using AWB)
| genus_authority = Illiger, 1811
| subdivision_ranks = [[Subgenus|Subgenera]]
| subdivision = 3, xem [[#Classification|bài]]
}}
'''Sóc chuột''' là một [[chi (sinh học)|chi]] sóc nhỏ có sọc trên lưng ([[tiếng Anh]]: chipmunk). Có 1 loài sống ở [[Bắc Mỹ]] và một loài sống ở Á Châu gọi là [[sóc chuột Siberia]].
 
==Phân loại==
* [[Gray-collared chipmunk]], ''[[Tamias cinereicollis]]''
* [[Sóc chuột chân xám]], ''[[Tamias canipes]]''
* [[Sóc chuột Hopi]], ''[[Tamias rufus]]''
* [[Least chipmunk]], ''[[Tamias minimus]]''
* [[Sóc chuột Lodgepole]], ''[[Tamias speciosus]]''
* [[Sóc chuột tai dài]], ''[[Tamias quadrimaculatus]]''
* [[Sóc chuột Palmer]], ''[[Tamias palmeri]]''
* [[Panamint chipmunk]], ''[[Tamias panamintinus]]''
* [[Sóc chuột Merriam]], ''[[Tamias merriami]]''
* [[Sóc chuột đuôi đỏ]], ''[[Tamias ruficaudus]]''
* [[Sóc chuột Siskiyou]], ''[[Tamias siskiyou]]''
* [[Sóc chuột Sonoma]], ''[[Tamias sonomae]]''
* [[Sóc chuột Townsend]], ''[[Tamias townsendii]]''
* [[Sóc chuột Uinta]], ''[[Tamias umbrinus]]''
* [[Yellow-cheeked chipmunk]], ''[[Tamias ochrogenys]]''
* [[Yellow-pine chipmunk]], ''[[Tamias amoenus]]''
 
Tuyệt chủng:
 
==Thức ăn==
Sóc chuột là loại ăn tạp. Các thứ nó ăn gồm có hạt, đậu, trái cây, trứng chim, cóc nhỏ, nấm, giun, côn trùng và một đôi khi những con vật nhỏ như chuột mới sinh.<ref name=hazard/><ref>[http://www.nhptv.org/natureworks/chipmunk.htm Eastern Chipmunk - Tamias striatus - NatureWorks<!-- Bot generated title -->]</ref> Đầu mùa thu, sóc chuột bắt đầu dự trử thức ăn trong hang của chúng để dành ăn trong mùa đông . Một vài loài khác lại cât giấu thức ăn vào nhiều chỗ khác nhau . Thường thường chúng sống trong ổ cho đến mùa xuân. Chúng có thể phùng miệng ra và dùng má như là túi đựng thức ăn để đem về tổ.<ref>[http://www.wvdnr.gov/Wildlife/Magazine/Archive/04Fall/Eastern_Chipmunk.shtm West Virginia Wildlife Magazine: Wildlife Diversity Notebook. Eastern chipmunk]</ref>
 
==Sinh thái và đời sống==
Sóc chuột phía đông giao phối vào đầu mùa xuân và đầu mùa hè, mổi lần sinh ra khoảng 4 hay 5 sóc con, 2 lần trong một năm.<ref name=hazard>{{chú thích sách | last = Hazard | first = Evan B. | title = The Mammals of Minnesota | publisher = University of Minnesota Press | year = 1982 | pages = 52–54 | url = http://books.google.co.uk/books?id=sjoQK1bedB0C&pg=PA53&dq=eastern+chipmunk+mate#PPA54,M1 | isbn = 0-8166-0952-7}}
</ref> Sóc phía tây chỉ sinh 1 lần mỗi năm. Sóc con chui ra khỏi tổ sau khoảng 6 tuần và khoảng 8 tuần thì chúng tự đi sống độc lập.<ref>{{chú thích sách | last = Schwartz | first = Charles Walsh | coauthors = Elizabeth Reeder Schwartz, Jerry J. Conley | title = The Wild Mammals of Missouri | publisher = University of Missouri Press | year = 2001 | pages = 135–140 | url = http://books.google.co.uk/books?id=uEWl0ZM6DfUC&pg=PA140&dq=eastern+chipmunk+young#PPA140,M1 | isbn = 0-8262-1359-6}}</ref>
 
Sóc chuột có chức năng quan trọng trong sinh thái học. Chúng rải hạt cũa các cây và rải phấn từ những nấm mà chúng ăn, do dó giúp cho cây và nấm sinh sôi thêm.<ref>{{chú thích sách | last = Apostol | first = Dean | coauthors = Marcia Sinclair | title = Restoring the Pacific Northwest: The Art and Science of Ecological Restoration in Cascadia | publisher = Island Press | year = 2006 | page = 112 | url = http://books.google.co.uk/books?id=CsGyhzFBjyAC&pg=PA112&dq=chipmunk+sporocarps| isbn = 1-55963-078-7}}</ref>
 
Sóc chuột xây dựng những chiếc tổ to lớn có thể dài hơn 3,5 m và có nhiều lối đi vào được giấu kín. Chỗ ngủ được giữ rất sạch sẽ. Chúng là con mồi cho những loài hữu nhủ và chim ăn thịt khác. Trong vài trường hợp chúng lại tấn công những ổ chim để cướp trứng.
 
Chúng thường thọ khoảng 3 năm, tuy nhiên đã có con sống khoảng 9 năm khi bị giam cầm.<ref>[http://www.essortment.com/information-chipmunks-56048.html Information on Chipmunks] http://www.essortment.com/information-chipmunks-56048.html</ref>
 
<gallery>
File:Chimps2.theora.ogv|Sóc chuột ở phía bắc Wisconsin, Mỹ
File:Streifenhörnchen Zion.jpg|Sóc chuột phía tây ở [[Zion National Park]], [[Utah]], Mỹ
File:1993 streifenhoernchen.ogg‎|Sóc chuột phía tây ở [[Capitol Reef National Park]], Utah, Mỹ (39 giây)
File:Eastern_Chipmunk, Gatineau Park.jpg|Sóc chuột phía đông (''Tamias striatus''), [[Québec|Quebec]], Canada
File:Eastern Chipmunk, Ontario, Canada.jpg|Sóc chuột phía đông ở Erindale Park, [[Mississauga]], [[Ontario]], Canada
</gallery>
==Tham khảo==