Khác biệt giữa các bản “Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2012-13”

n
replaced: {{cite news → {{chú thích báo (25), {{cite web → {{chú thích web (19)
n (replaced: {{cite news → {{chú thích báo (25), {{cite web → {{chú thích web (19))
|highest attendance=75,605<ref name="stats" /><br />[[Manchester United F.C.|Manchester United]] 1-0 [[Reading F.C.|Reading]]<br /><small>(16 tháng 3, 2013)</small>
|lowest attendance=15,436<ref name="stats" /><br />[[Wigan Athletic F.C.|Wigan Athletic]] 3–2 [[Reading F.C.|Reading]]<br /><small>(24 tháng 11, 2012)</small>
|average attendance=35,745<ref name="stats">{{citechú thích web |url=http://soccernet.espn.go.com/stats/_/league/eng.1/english-premier-league?cc=5739 |title=Barclays Premier League Stats – 2012–13 |work=ESPN Soccernet |publisher=Entertainment and Sports Programming Network (ESPN) |accessdate=18 August 2012}}</ref>
|prevseason=[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12|2011–12]]
|nextseason=[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2013–14|2013–14]]
}}
'''Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2012-13''' là mùa thứ 21 giải bóng đá cao nhất nước Anh được tổ chức kể khi đổi tên thành giải Ngoại hạng kể từ năm 1992. Lịch thi đấu mùa giải được công bố vào ngày 18 tháng 6, 2012.<ref name="=Fixtures out on Monday">{{chú thích web |url=http://www.manutd.com/en/News-And-Features/Features/2012/Jun/video-fixtures-released-on-monday.aspx|date=16 June 2012 |title=Fixtures out on Monday |work=manutd.com|accessdate=17 June 2012}}</ref><ref name="=When does the 2012/13 season start?">{{chú thích web |url=http://www.premierleague.com/en-gb/fans/faqs/when-does-2012-13-season-start.html |title=When does the 2012/13 season start? | work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=8 May 2012 |accessdate=15 May 2012}}</ref>. Mùa giải sẽ được tổ chức theo thể thức vòng tròn một lượt bắt đầu từ 18 tháng 8, 2012<ref name="=When does the 2012/13 season start?"/> và kết thúc vào ngày 19 tháng 5, 2013.
 
[[Manchester City F.C.|Manchester City]] là đương kim vô địch [[giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12|của giải đấu]]. Mùa giải gồm 20 đội bóng tham dự, bao gồm 17 đội bóng tham dự mùa giải trước, cộng thêm 3 đội lên hạng từ giải Championship là: [[Reading F.C.|Reading]], [[Southampton F.C.|Southampton]] và [[West Ham United F.C.|West Ham United]].
 
Ngày 22 tháng 4 năm 2013, trong trận đấu muộn vòng 34 giải Ngoại hạng Anh, Manchester United đã đánh bại Aston Villa 3-0, để chính thức lên ngôi vô địch giải Ngoại hạng Anh lần thứ 13 và vô địch nước Anh lần thứ 20. <ref>{{citeweb|url= http://www.guardian.co.uk/football/2013/apr/23/alex-ferguson-robin-van-persie-goal|title= Sir Alex Ferguson hails Robin van Persie's 'goal of the century'|date=22 April 2013|work=Guardian UK|accessdate=23 April 2013 }}</ref><ref>{{citeweb|url=http://www.dailymail.co.uk/sport/football/article-2313130/Manchester-United-3-Aston-Villa-0-MARTIN-SAMUEL--Robin-van-Persie-helps-Red-Devils-20th-League-title.html|title=Man United 3 Aston Villa 0|date=22 April 2013|work=[[Daily Mail]]|accessdate=23 April 2013}}</ref>
==Đội lên hạng==
Mùa giải 2011-12, ba đội xuống hạng là [[Wolverhampton Wanderers F.C.|Wolverhampton Wanderers]], [[Blackburn Rovers F.C.]] và [[Bolton Wanderers F.C]]. Wolverhampton bị xuống hạng ở vòng 35<ref>{{citechú thích web|title=Premier League and Football League: Ups and downs|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/17288116|publisher=BBC Sport|accessdate=29 April 2012}}</ref>, Blackburn xuống hạng ở vòng áp chót sau khi thua Wigan 1-0<ref>{{citechú thích newsbáo|title=Blackburn 0–1 Wigan|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/17890899|publisher=BBC Sport|accessdate=7 May 2012|date=7 May 2012}}</ref> và Bolton xuống hạng ở vòng cuối cùng.
Thay vào đó, Reading, Southamton và West Ham lên hạng mùa 2012-13. Reading vô địch giải hạng nhất, Southamton đứng thứ nhì, còn West Ham phải đá Play-of với Blackpool và giành chiến thắng.
{{location map+ |England |float=right |width=400 |caption=Các câu lạc bộ tham dự|places=
! Đội bóng
! Huấn luyện viên trưởng
! Đội trưởng<ref>{{citechú thích web |url=http://www.transfermarkt.co.uk/en/Premier%20League/mannschaftskapitaene/wettbewerb_GB1.html|title=Premier League Team Captains| date=23 August 2011|accessdate=23 August 2011|publisher= Transfer Markt Website }}</ref>
! Thiết kế áo đấu
! Tài trợ áo đấu
| {{flagicon|ENG}} {{sortname|Roy|Hodgson}}
| Được bầu làm HLV đội tuyển Anh
| 13 thấng 5 năm 2012<ref>{{citechú thích web|title=Roy Hodgson named England Manager|url=http://www.thefa.com/England/News/2012/roy-hodgson-appointed-england-manager|publisher=The FA|accessdate=18 May 2012}}</ref>
|rowspan=6|''[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12#Bảng xếp hạng|Thứ hạng tại mùa giải trước]]''
| {{flagicon|SCO}} {{sortname|Steve|Clarke}}
| 8 tháng 6 năm 2012<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18366208 |title=Steve Clarke named West Brom head coach after Liverpool exit |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation|date=8 June 2012|accessdate=8 June 2012}}</ref>
|-
| Aston Villa
| {{flagicon|SCO}} {{sortname|Alex|McLeish}}
|rowspan=2|bị sa thải
|14 tháng 5 năm 2012<ref>{{citechú thích web|title=Alex McLeish sacked as Aston Villa manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18056282|publisher=BBC Sport|accessdate=18 May 2012}}</ref>
| {{flagicon|SCO}} {{sortname|Paul|Lambert}}
| 2 tháng 6, 2012<ref name="Lambert">{{citechú newsthích báo |title=Paul Lambert confirmed as Aston Villa manager |url=http://www.avfc.co.uk/page/NewsDetail/0,,10265~2794149,00.html|work=Aston Villa |publisher= |date=2 June 2012}}</ref>
|-
| Liverpool
| {{flagicon|SCO}} {{sortname|Kenny|Dalglish}}
| 16 tháng 5, 2012<ref>{{citechú newsthích báo |title=Kenny Dalglish sacked as Liverpool manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18073446|work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=16 May 2012}}</ref>
| {{flagicon|NIR}} {{sortname|Brendan|Rodgers}}
| 1 tháng 6 2012<ref name="Rodgers">{{citechú newsthích báo |title=Liverpool manager Brendan Rodgers to 'fight for his life'|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18294032|work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=1 June 2012}}</ref>
|-
| Swansea City
| 1 tháng 6, 2012<ref name="Rodgers"/>
| {{flagicon|DEN}} {{sortname|Michael|Laudrup}}
| 15 tháng 6 năm 2012<ref name="Laudrup">{{citechú newsthích báo | title=Swansea name Laudrup as manager|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/swansea-name-laudrup-as-manager.html|work = Premierleague.com|publisher = Premier League Official Site | date = 15 June 2012}}</ref>
|-
| Norwich City
| 2 tháng 6, 2012<ref name="Lambert"/>
|{{flagicon|IRL}} {{sortname|Chris|Hughton}}
| 7 tháng 6, 2012<ref name="Hughton">{{citechú newsthích báo |title=Chris Hughton appointed as new Norwich Manager'|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18356657|work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=7 June 2012}}</ref>
|-
| Tottenham Hotspur
| {{flagicon|ENG}} {{sortname|Harry|Redknapp}}
|rowspan="6"|Bị sa thải
| 13 Tháng 6 năm 2012<ref>{{citechú thích web | url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/18436663 | title=Tottenham Hotspur sack manager Harry Redknapp| publisher=[[BBC Sport]] | accessdate=13 June 2012}}</ref>
| {{flagicon|POR}} {{sortname|André|Villas-Boas}}
| 3 tháng 7 năm 2012<ref name="Villas-Boas">{{citechú newsthích báo | title=Tottenham Hotspur appoints Andre Villas-Boas as new head coach|url=http://www.tottenhamhotspur.com/spurs/News/tottenham-hotspur-appoints-andre-villas-boas-as-new-head-coach-03072012.page?|work = Tottenham | date = 3 July 2012}}</ref>
|-
| Chelsea
| {{flagicon|ITA}} {{sortname|Roberto|Di Matteo}}
| 21 tháng 11, 2012<ref>{{citechú thích web | url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20423905 | title=Chelsea sack Roberto Di Matteo after Champions League defeat | publisher=[[BBC Sport]] | accessdate=21 November 2012}}</ref>
| Thứ 3
| {{flagicon|ESP}} {{sortname|Rafael|Benítez}} (tạm quyền)
| 21 tháng 11, 2012<ref>{{citechú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20427966 |title=Rafael Benitez replaces Roberto Di Matteo as Chelsea manager |publisher=[[BBC Sport]] |date=21 November 2012 |accessdate=22 November 2012}}</ref>
|-
| Queens Park Rangers
| {{flagicon|WAL}} {{sortname|Mark|Hughes}}
| 23 tháng 11 năm 2012<ref>{{citechú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20386628 |title=Mark Hughes sacked as Queens Park Rangers manager |publisher=[[BBC Sport]] |date=23 November 2012 |accessdate=24 December 2012}}</ref>
| thứ 20
| {{flagicon|ENG}} [[Harry Redknapp]]
| 24 tháng 11, 2012<ref>{{citechú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20466488 |title=Harry Redknapp takes over as manager |publisher=[[BBC Sport]] |date=24 November 2012 |accessdate=24 December 2012}}</ref>
|-
| Southampton
| {{flagicon|ENG}} {{sortname|Nigel|Adkins}}
| 18 tháng 1, 2013<ref name="adkins">{{citechú newsthích báo |title=Nigel Adkins sacked, Mauricio Pochettino in |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21079956 |work=BBC Sport |publisher=British Broadcasting Corporation |date=18 January 2013 |accessdate=18 January 2013}}</ref>
| thứ 15
| {{flagicon|ARG}} [[Mauricio Pochettino]]
| Reading
| {{flagicon|ENG}} {{sortname|Brian|McDermott|dab=footballer| |Mcdermott, Brian}}
| 11 tháng 3, 2013<ref>{{citechú thích web|title=Brian McDermott leaves position as Reading manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21748762|publisher=BBC Sport|accessdate=30 March 2013}}</ref>
| thứ 15
|{{flagicon|ENG}} {{sortname|Nigel|Adkins}}
|26 tháng 3, 2013<ref>{{citechú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21935753 |title=Nigel Adkins takes over as Reading manager |publisher=[[BBC Sport]] |date=26 March 2013 |accessdate=26 March 2013}}</ref>
|-
| Sunderland
| {{flagicon|NIR}} {{sortname|Martin|O'Neill}}
| 30 tháng 3, 2013<ref>{{citechú thích web|title=Martin O'Neill: Sunderland 'part company' with manager|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21985808|publisher=BBC Sport|accessdate=30 March 2013}}</ref>
| thứ 16
|{{flagicon|ITA}} {{sortname|Paolo|Di Canio}}
| 31 tháng 3 năm 2013<ref>{{citechú thích web|title=Paolo Di Canio appointed Sunderland head coach|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21990117|publisher=BBC Sport|accessdate=31 March 2013}}</ref>
|}
 
{{Fb cl header |qr-width=320}}
{{Fb cl2 team |p=1 |t=[[Manchester United F.C.|Manchester United]] |w=27|d=3 |l=4 |gf=78|ga=35|bc=#D0F0C0|champion=yes}}
{{Fb cl3 qr |rows=3|competition=[[UEFA Champions League 2013-14#Vòng bảng|Vòng bảng UEFA Champions League ]]}}
{{Fb cl2 team |p=2 |t=[[Manchester City F.C.|Manchester City]] |w=20|d=8 |l=5 |gf=59|ga=30|bc=#D0F0C0}}
{{Fb cl2 team |p=3 |t=[[Arsenal F.C.|Arsenal]] |w=18|d=9 |l=7 |gf=65|ga=35|bc=#D0F0C0}}
{{Fb cl2 team |p=4 |t=[[Chelsea F.C.|Chelsea]] |w=18|d=8 |l=7 |gf=66|ga=35|bc=#E8FFD8}}
{{Fb cl3 qr |rows=1|competition=[[UEFA Champions League 2013-14#Vòng Play-off|Vòng Play-off UEFA Champions League ]]}}
{{Fb cl2 team |p=5 |t=[[Tottenham Hotspur F.C.|Tottenham Hotspur]] |w=18|d=7 |l=8 |gf=58|ga=41|bc=#97DEFF}}
{{Fb cl3 qr |rows=1|competition=[[UEFA Europa League 2013-14#Vòng Play-off|Vòng Play-off UEFA Europa League 2013-14]]}}
!Cầu thủ
!Câu lạc bộ
!Số bàn thắng<ref name=topscorer>{{citechú thích web |url=http://soccernet.espn.go.com/stats/scorers/_/league/eng.1/english-premier-league?cc=5739 |title=Barclays Premier League Stats: Top Goal Scorers – 2012–13 |work=ESPN Soccernet |publisher=Entertainment and Sports Programming Network (ESPN) |accessdate=25 August 2012}}</ref>
|-
|rowspan="1"|1
! Cầu thủ !! Đội !! Đáu với !! style="text-align:center"| Kết quả !! Ngày
|-
|{{flagicon|NED}} {{sortname|Robin van|Persie}} || Manchester United || Southampton || style="text-align:center;"| 3–2<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/19384117 |title=Southampton 2–3 Man Utd |last=Pearce |first=Jonathan |date=2 September 2012 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=2 September 2012}}</ref> || {{dts|format=dmy|2012|9|02}}
|-
|{{flagicon|URU}} {{sortname|Luis|Suárez| |Suarez, Luis}} || Liverpool || Norwich City || style="text-align:center;"| 5–2<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/19684133 |title=Norwich 2–5 Liverpool |first=Mandeep |last=Sanghera |date=29 September 2012 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=29 September 2012}}</ref> || {{dts|format=dmy|2012|9|29}}
|-
|{{flagicon|ESP}} {{sortname|Jordi|Gómez| |Gomez, Jordi}} || Wigan Athletic || Reading || style="text-align:center;"| 3–2<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20374799 |title=Wigan 3–2 Reading |first=Neil |last=Johnston |date=24 November 2012 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=24 November 2012}}</ref> || {{dts|format=dmy|2012|11|24}}
|-
|{{flagicon|ESP}} {{sortname|Santi|Cazorla}} || Arsenal || Reading || style="text-align:center;"| 5–2<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20662098 |title=Reading 5–2 Arsenal |first=Phil |last=McNulty |date=17 December 2012 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=18 December 2012}}</ref> || {{dts|format=dmy|2012|12|17}}
|-
|{{flagicon|WAL}} {{sortname|Gareth|Bale}} || Tottenham Hotspur || Aston Villa || style="text-align:center;"| 4–0<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20779178 |title=Aston Villa 0–4 Tottenham Hotspur |first=Jamie |last=Lillywhite |date=26 December 2012 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=26 December 2012}}</ref> || {{dts|format=dmy|2012|12|26}}
|-
|{{flagicon|ENG}} {{sortname|Theo|Walcott}} || Arsenal || Newcastle United || style="text-align:center;"| 7–3<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/20823197 |title=Arsenal 7–3 Newcastle |first=David |last=Ornstein |date=29 December 2012 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=29 December 2012}}</ref> || {{dts|format=dmy|2012|12|29}}
|-
|{{flagicon|JPN}} {{Sortname|Shinji|Kagawa}} || Manchester United || Norwich City || style="text-align:center;"| 4–0<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21556837 |title=Man Utd 4–0 Norwich |first=David |last=Ornstein |date=2 March 2013 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=2 March 2013}}</ref> || {{dts|format=dmy|2013|03|02}}
|-
|{{flagicon|URU}} {{sortname|Luis|Suárez| |Suarez, Luis}} || Liverpool ||Wigan Athletic|| style="text-align:center;"| 4–0<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21556751 |title=Wigan Athletic 0–4 Liverpool |first=Saj |last=Chowdhury |date=2 March 2013 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=4 March 2012}}</ref> || {{dts|format=dmy|2013|3|2}}
|-
|{{flagicon|NED}} {{sortname|Robin van|Persie}} || Manchester United || Aston Villa || style="text-align:center;"| 3–0<ref>{{citechú newsthích báo |url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/22149292 |title=Manchester United vs Aston Villa |first=Chris |last=Bevan |date=22 April 2013 |publisher=[[BBC Sport]] |accessdate=22 April 2013}}</ref>|| {{dts|format=dmy|2013|04|22}}
|}
 
===Bàn thắng===
* Bàn đầu tiên của mùa giải:[[Michu]], trong trận Swansea City đấu với Queens Park Rangers (<small>''18 tháng 8, 2012''</small>)<ref>{{citechú thích web|title=Michu scores the first goal of the 2012/13 Premier League season|url=http://www.itv.com/sport/football/article/2012-08-18/michu-scores-the-first-goal-of-the-2012-13-premier-league-season/|work=ITV Sport|publisher=Independent Television
(ITV)|date=18 August 2012|accessdate=5 November 2012}}</ref>
* Bàn thắng nhanh nhất: '''20 giây''', [[Theo Walcott]] ghi trong trận Arsenal gặp Queens Park Rangers(<small>''04 tháng 05, 2013''</small>)<ref>{{citechú thích web|title=Walcott scores fastest goal of the Premier League season as Arsenal star strikes with only TWENTY seconds gone at Loftus Road |url=http://www.dailymail.co.uk/sport/football/article-2319445/Theo-Walcott-scores-fastest-goal-2012-2013-Premier-League-season-QPR.html|publisher= Daily Mail|date=4 tháng 5 năm 2013|accessdate=26 tháng 7 năm 2013}}</ref>
* Trận thắng có cách biệt lớn nhất: '''8 bàn'''
:*Chelsea 8–0 Aston Villa (<small>''23 tháng 12, 2012''</small>)
 
===Giữ sạch lưới===
* Đội bóng giữ sạch lưới nhiều trận nhất : <ref name="stats" />
:*Manchester City, '''15 trận giữ sạch lưới'''
* Đọi bóng giữ sạch lưới ít trận nhất:<ref name="stats" />
===Thẻ vàng, thẻ đỏ===
{{col-begin}}
* Câu lạc bộ nhận nhiều thẻ vàng nhất:<ref name=teamdiscipline>{{citechú thích web|title=Barclays Premier League Stats: Team Discipline – 2012–13|url=http://soccernet.espn.go.com/stats/fairplay/_/league/eng.1/barclays-premier-league?cc=5739|work=ESPN Soccernet|publisher=Entertainment and Sports Programming Network (ESPN)|accessdate=25 August 2012}}</ref>
:* Aston Villa (67 chiếc thẻ vàng)
 
* Cầu thủ nhận nhiều thẻ vàng nhất: <ref name=playerdiscipline>{{citechú thích web|title=Barclays Premier League Stats: Player Discipline – 2012–13|url=http://soccernet.espn.go.com/stats/discipline/_/league/eng.1/barclays-premier-league?cc=5739|work=ESPN Soccernet|publisher=Entertainment and Sports Programming Network (ESPN)|accessdate=25 August 2012}}</ref>
:* [[Craig Gardner]] (Sunderland), 10 chiếc thẻ vàng
 
* Câu lạc bộ nhận nhiều thẻ đỏ nhất : <ref name=teamdiscipline />
:* Arsenal (5 chiếc thẻ đỏ)
 
* Cầu thủ nhận nhiều thẻ đỏ nhất : <ref name=playerdiscipline />
:* [[Steven Pienaar]] (Everton)
:* [[Steve Sidwell]] (Fulham)
|{{flagicon|SCO}} [[Steven Fletcher (cầu thủ bóng đá)|Steven Fletcher]]
|Sunderland
|align=center|<ref>{{citechú newsthích báo|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/moyes-manager-of-september.html |title=David Moyes named Barclays Manager of the Month |work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=9 October 2012 |accessdate=9 October 2012 }}</ref>
|-
|10
|{{flagicon|ESP}} [[Juan Mata]]
|Chelsea
|align=center|<ref>{{citechú newsthích báo|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/juan-mata-and-sir-alex-ferguson-win-october-awards.html |title=Juan Mata and Sir Alex Ferguson win October awards |work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=6 November 2012 |accessdate=6 November 2012 }}</ref>
|-
|11
|{{flagicon|BEL}} [[Marouane Fellaini]]
|Everton
|align=center|<ref>{{citechú newsthích báo|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/marounae-fellaini-and-steve-clarke-win-november-awards.html |title=Marouane Fellaini and Steve Clarke win November awards |work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=11 December 2012 |accessdate=11 December 2012 }}</ref>
|-
|12
|{{flagicon|NED}} [[Robin van Persie]]
|Manchester United
|align=center|<ref>{{citechú newsthích báo|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/robin-van-persie-andre-villas-boas-win-december-awards.html |title=Van Persie and Villas-Boas win December awards |work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=11 January 2013 |accessdate=11 January 2013 }}</ref>
|-
|1
|{{flagicon|ENG}} [[Adam le Fondre]]
|Reading
|align=center|<ref>{{citechú newsthích báo|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/2012-13/feb/reading-pride-as-le-fondre-and-mcdermott-win-barclays-january-awards.html|title=Reading pride as Le Fondre and McDermott claim January awards |work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=6 February 2013 |accessdate=6 February 2013}}</ref>
|-
|2
|{{flagicon|WAL}} [[Gareth Bale]]
|Tottenham Hotspur
|align=center|<ref>{{citechú newsthích báo|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/2012-13/mar/andre-villas-boas-and-gareth-bale-win-barclays-february-awards.html|title=Spurs double up with Barclays monthly awards|work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=1 March 2013 |accessdate=1 March 2013}}</ref>
|-
|3
|{{flagicon|BEL}} [[Jan Vertonghen]]
|Tottenham Hotspur
|align=center|<ref>{{citechú newsthích báo|url=http://www.premierleague.com/en-gb/news/news/2012-13/apr/david-moyes-and-jan-vertonghen-win-barclays-march-awards.html|title=Vertonghen and Moyes win Barclays awards|work=premierleague.com |publisher=Premier League |date=5 April 2013 |accessdate=5 April 2013}}</ref>
|-
|4
5.681.853

lần sửa đổi