Khác biệt giữa các bản “Người Bru - Vân Kiều”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Liên kết ngoài: Thêm thể loại using AWB)
n
Tại [[Lào]], theo ước tính của Ethnologue, có khoảng 69.000 người<ref>[http://www.ethnologue.com/show_country.asp?name=LA Languages of Laos]</ref><ref name=Bru /> Bru nói phương ngữ phía đông của tiếng Bru, tương tự như tại Việt Nam.
 
Tại [[Thái Lan]] có khoảng 5.000 người<ref name=Bru>[http://www.ethnologue.com/show_language.asp?code=bru Bru, Eastern]</ref><ref name=TL1 /> nói phương ngữ phía đông của tiếng Bru và khoảng 20.000 người nói phương ngữ phía tây của tiếng Bru<ref name=TL1>[http://www.ethnologue.com/show_country.asp?name=TH Languages of Thailand]</ref>.
 
== Lịch sử ==
Nam giới Bru-Vân Kiều để tóc dài, búi tóc, ở trần, đóng [[khố]]. Trước đây, họ thường lấy vỏ [[cây sui]] làm [[khố]], [[áo]].
 
Phụ nữ Bru-Vân Kiều mặc áo và [[váy]]. Áo nữ có đặc điểm xẻ ngực [[màu chàm đen]] và hàng [[kim loại]] bạc tròn đính ở mép cổ và hai bên nẹp áo. Có nhóm mặc áo chui đầu, không tay, cổ khoét [[hình tròn]] hoặc [[hình vuông]]. Váy trang trí theo các mảng lớn trong bố cục dải ngang. Gái chưa chồng búi tóc về bên trái, sau khi lấy chồng búi tóc trên đỉnh đầu. Trước đây phụ nữ Bru-Vân Kiều ở trần, mặc váy. Váy trước đây không dài thường qua gối 20 đến 25 [[xentimét|cm]].
 
Có nhóm nữ Bru-Vân Kiều đội khăn bằng [[vải]] quấn thành nhiều vòng trên đầu rồi thả sau gáy, cổ đeo hạt cườm, mặc áo cánh xẻ ngực, dài tay màu chàm cổ và hai nẹp trước áo có đính các "đồng tiền" bạc nhỏ màu sáng, nổi bật trên nền chàm đen tạo nên một cá tính về phong cách [[thẩm mỹ]] riêng trong diện mạo trang phục [[dân tộc Việt Nam|các dân tộc Việt Nam]].
5.681.853

lần sửa đổi