Khác biệt giữa các bản “Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng”

n
clean up, replaced: → using AWB
n (replaced: <references /> → {{tham khảo}})
n (clean up, replaced: → using AWB)
Toàn tuyến có chiều rộng mặt cắt ngang bình quân 100 m, mặt đường rộng từ 32,5 đến 35 m với sáu làn xe chạy theo tốc độ thiết kế lên tới 120&nbsp;km/giờ, hai làn dừng xe khẩn cấp, dải phân cách cứng ở giữa, dải cây xanh hai bên cùng với một số đường gom ở những chỗ cần thiết. Các loại xe ô-tô có tốc độ thiết kế dưới 60&nbsp;km/giờ và xe máy không được đi vào đường này, toàn tuyến có sáu điểm giao cắt với các quốc lộ thì đều là liên thông khác mức, ngoài ra còn có 9 cầu vượt lớn,21 cầu vượt loại trung, 22 cầu vượt và cống chui đường dân sinh.
 
Theo thiết kế này, các loại xe ô-tô, đặc biệt các xe công-ten-nơ siêu trường, siêu trọng có thể chạy thẳng luồng tới cảng biển lớn nhất [[vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ]]. Tổng chi phí giao thông của các phương tiện, nhất là hao phí thời gian sẽ giảm mạnh.
 
Quyết định 1621/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã giao chính quyền các tỉnh, thành phố [[Hà Nội]], [[Hải Phòng]], [[Hải Dương]], [[Hưng Yên]] làm chủ đầu tư thực hiện tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17-10-2006.
Ngày 2 tháng 2 năm 2009, công việc thi công tuyến đường được đồng loạt khởi công tại [[Hà Nội]], [[Hưng Yên]], [[Hải Dương]], [[Hải Phòng]].<ref>[http://www.hungyen.gov.vn/index.asp?newsID=6821&language=tiengviet Khởi công tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng]</ref>
 
==ThamChú khảothích==
{{tham khảo}}
 
==Tham khảo==
{{sơ khai}}