Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bản mẫu:Đang viết”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
= Cụm chữ cái cuối từ đồng âm, đồng tự =
 
=Giớ thiệu=
Khác với phần đầu từ, một số cụm chữ cái cuối từ tiếng Anh có các đặc điểm sau:
 
Một thuật ngữ hay một từ có nguồn gốc Hy Lạp, La Tinh hoặc nguồn gốc Anglo-Saxon như ‘syllogism’ hay ‘unmanly’ thường có ba phần. Phần mang nghĩa nội dung cụ thể -log- là gốc, căn hay cơ sở của từ mà ta sẽ gọi là [[cơ sở]]. Phần ở trước cơ sở là [[tiền tố]], ví dụ: syl-; và phần ở sau cơ sở ([[hậu tố]]) như -ism. Tiền tố, hậu tố đều được gọi bằng một tên chung là [[tiếp tố]].
* Có nguồn gốc nhất định ([[La Tinh]] – [[Hy Lạp]] hoặc [[Anglo-Saxon]])
 
Căn tố hay cơ sở khi ở cuối từ được gọi là [[cơ sở cuối từ]] (ending base, EB), danh từ (Noun, N), âm tiết (Syllable, S), động từ (Verb, V), từ (Word, W); x, y, z (chữ cái x, y, z , theo thứ tự là các chữ cái ở vị trí kế kế cuối, kế cuối, cuối của [[bảng chữ cái tiếng Anh]]; 1, 2 và 3, là các số chỉ loại theo cách phân loại hậu tố của Peter Roach <ref> [[Peter Roach]] </ref>. Hậu tố loại 1 là hậu tố có trọng âm ở ngay trên hậu tố, hậu tố loại 2 là hậu tố không có ảnh hưởng hay liên quan tới trọng âm; hậu tố loại 3 thì cho biết trọng âm ở ngay trước hậu tố. Bài viết sau nói về hai loại hậu tố 3(x) và 3(y).
* Xác định về chính tả ( có trật tự chữ cái và số chữ cái nhất định)
3(x): hậu tố loại 3, nhóm x. Hậu tố 3(x) tạo ra từ có trọng âm ở âm tiết kế kế cuối, proparoxytone hay Wx; ví dụ: -ity 3(x) tạo từ society Wx
3(y): hậu tố loại 3, nhóm y. Hậu tố 3(y) tạo ra từ Từ có trọng âm ở âm tiết kế cuối, paroxytone hay Wy; ví dụ: -ion 3(y) tạo từ transition Từ có trọng âm ở âm tiết kế cuối, paroxytone hay Wy
Ngoài ra, chúng ta làm quen với một vài định nghĩa và khái niệm ở hệ từ có nguồn gốc La tinh-Hy lạp:
Cơ sở là phần không đổi của một từ (thực từ, từ nội dung) Hy lạp hay La tinh có biến cách. Cơ sở được dùng để giải thích cách tạo từ và cách tạo hậu tố. Cơ sở được ghi lại giữa hai dấu nối, ví dụ -phag-, -log-, -phil-. Ba cơ sở -phag-, -log-, -phil- có các nghĩa tương ứng là ăn, nói, thích.
Cơ sở ở vị trí cuối từ (ending base): khi cơ sở ở vị trí cuối từ thì nó vừa là cơ sở vừa là hậu tố. Cơ sở ở vị trí cuối từ có thể có nhiều dạng chính tả. Ví dụ: -pod- có những dạng chính tả như: polyp, hexapod, megapode, tripos, phalarope, octopus. Ví dụ: các hậu tố -phage và -graph, -port xuất phát từ các cơ sở -phag, -graph, -port trong các từ macrophage, photograph, export còn được gọi là cơ sở cuối cùng (ending base hoặc EB).
Một ví dụ khác là -tend-. Cơ sở -tend- có trong các động từ hai âm tiết như: attend, contend, entend, extend, intend, obtend, pretend, protend, subtend. Các động từ kể trên đều có trọng âm ở âm tiết cuối.
 
= Lược [[âm tiết]] ở [[hậu tố]] trong từ tiếng Anh =
* [[Tự loại]] được xác định (danh từ, động từ hay tính từ)
 
Nhiều [[từ phái sinh]] gốc [[Hi Lạp - La Tinh]] tận cùng bằng các [[hậu tố]] sau: -'''eon''', -'''eous''', -'''ia''', -'''ial''', -'''ian''', -'''iant''', -'''iance''', -'''iar''', -'''ic''', -'''ient''', -'''ience''', -'''io''', -'''ious''', -'''ium''',-'''íu''',-'''ual''',-'''uant''',-'''uance''',-'''uent''',-'''uence''',-'''uous''',-'''uum'''... Các [[hậu tố]] này có đặc điểm chung là bắt đầu bằng [[nguyên âm]] '''e''' hay '''i''' hay '''u''' và theo sau là [[nguyên âm]] khác. Các từ có các [[hậu tố]] này có [[trọng âm]] ngay trước [[hậu tố]] . Vì vậy ta có thế nói các [[hậu tố]] này có [[tính định âm]] , tạo ra từ có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế kế cuối hay [[âm tiết]] kế cuối tùy theo có xảy ra hiện tượng lược [[âm tiết]] hay không. Nếu chúng được phát âm đầy đủ thì [[từ phái sinh]] đó có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế kế cuối Wx, nếu có lược đi 1 [[âm tiết]] thì [[từ phái sinh]] đó có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế cuối Wy.
* Có nét nghĩa (như ‘phone’, ‘er’)
 
Việc lược [[âm tiết]] còn tùy theo điều kiện của [[nguyên âm]] và [[phụ âm]] , tuân theo quy luật sau:
 
* [[Nguyên âm]] thường lược là /i/ (dạng chính tả là '''''i'''''' trong ious hay eous). Khi bị lược "i" sẽ mất hẳn hay thành bán [[nguyên âm]] /j/, như thế [[âm tiết]] cũng mất đi. Như vậy ta có [[từ phái sinh]] có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế cuối Wy.
Những cụm từ này thường được [[phát âm]] giống nhau và được viết [[ký âm]] như nhau (trật tự ký hiệu phiên âm và [[trọng âm]] chính là như nhau). Chúng ta gọi đó là những từ [[đồng âm]], [[đồng tự]]. Đồng âm ở những cụm chữ cái cuối từ dẫn tới đồng tự. Đồng âm có các đặc điểm sau:
 
: [[Nguyên âm]] /u/ có dạng chính tả là '''''u''''' thì không bị lược. Vd: continuous.
* Con số và trật tự của các ký hiệu phiên âm
 
* [[Phụ âm]] trước [[âm tiết]] bị lược là: /n/ và /l/, [[âm tắc xát]] /tʃ/ và /dʒ/, âm xát /ʃ/ và /ʒ/. Ví dụ: minion, billion; religious, luncheon; mention, gorgeous.
* Dấu phân âm tiết là giống nhau
 
:Trong luật lược âm tiết, không có ngoại lệ đối với [[âm tắc xát]] nhưng có ngoại lệ đối với âm /l/ và /n/, các [[phụ âm]] khác không xảy ra lược âm tiết.
* Cùng chung quy luật về trọng âm: có trọng âm giống nhau hoặc là theo trật tự thuận từ trước ra sau (áp dụng cho các từ có cơ sở cuối từ như telephone, microphone), hoặc là theo trật tự nghịch từ sau ra trước (áp dụng cho các [[từ phái sinh]] như analogic, syllogism, biology)
 
:Sau đây là ví dụ các từ có hiện tượng lược [[âm tiết]] cùng với [[ký âm số]] : senior21, burgeon21, luncheon21, connection31, cactaceous32, afection32, suspicious32, spontaneous32
Sự giống nhau (một phần) về việc ký âm của các từ có cụm chữ cái cuối từ giống nhau có thể thấy rất rõ trong cách phân âm tiết của Mỹ, ví dụ như Webster’s New World Dictionary
 
[[Cơ sở cuối từ]] EB (một loại hậu tố đặc biệt) và hậu tố cùng là hai loại cụm chữ cái cuối từ đồng âm, đồng tự, chúng khác nhau về quy luật trọng âm. EB có trọng âm chính thường quy về âm tiết thứ nhất, trong khi chúng ta thường lưu ý âm tiết cuối khi xét trọng âm của từ có liên quan với các [[hậu tố]].
 
Các hậu tố có nguồn gốc Anglo-Saxon, Hy Lạp – La tinh (hay thậm chí Ý, Pháp, Tây Ban Nha , Đức, Nga):
 
* '''-er''', '''-ist''', '''-i'''c là những hậu tố thực sự của tiếng Anh, '''-ito''' là hậu tố vay mượn của tiếng Tây Ban Nha. ‘mony’ là cụm chữ cái có hậu tố '''-y''', ‘imal’ là cụm chữ cái có chứa hậu tố '''-al''', nhưng cả hai ‘mony’ và ‘imal’ không được xem là một hậu tố hay một dạng kết hợp. ‘geny’ (gồm có gốc '''–gen-''' và hậu tố '''-y''') và ‘vorous’ (gồm có gốc '''–vor-''' và hậu tố '''-ous-''') là hai dạng kết hợp. ‘ique’, ‘esque’ được chấp nhận trong một số từ đển như hậu tố. Còn ‘oon’ và ‘ere’ thì không thể gán cho một mối liên hệ gì. Cuối cùng, '''-phone''' là một dạng hậu tố đặc biệt được gọi là EB (xem định nghĩa EB)
 
Chúng ta quy ước các hậu tố sẽ được viết với dấu ‘-‘, ví dụ: '''-y''' hay '''–phone'''; các cụm chữ cái không có dấu ‘-‘ thì không phải là hậu tố. Khái niệm cụm chữ cái cuối từ đồng âm, đồng tự có ý nghĩa ứng dụng rất lớn. Chúng ta có thể chỉnh sửa, sao chép và cắt dán theo lệnh của máy vi tính các cụm chữ cái đồng âm, đồng tự và ký âm của nó. Nhở vậy ta đỡ mất thời gian khi viết ký âm.
 
Ngoài việc sử dụng tính đồng âm, đồng tự để ghi ký âm, khái niệm này giúp ta tìm trọng âm và biết cách phát âm các từ phái sinh, từ đặc biệt khác. Nhóm từ vựng đặc biệt mà ta có thể xử lý được bao gồm: [[từ vay mượn]], [[thuật ngữ khoa học]] (hóa, toán, y, dược...), [[địa danh]], [[tên người]], [[danh pháp]] khoa học (tên giống, loài động thực vật).
 
== Sách tham khảo ==
 
# '''Lạc Việt English-Vietnamese dictionary''' Lạc Việt Computing Corp, TP.HCM 2009
 
Tham khảo: <references />
32

lần sửa đổi