Khác biệt giữa các bản “Bản mẫu:Đang viết”

n
Đã lùi lại sửa đổi của Peace183 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Prenn
n (Đã lùi lại sửa đổi của Peace183 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Prenn)
{{ambox
 
| type = notice
=Giớ thiệu=
| image = {{#if:{{{altimage|}}}|{{{altimage|}}}|[[Tập tin:Gnome-colors-gtk-edit.svg|40px|link=]]}}
 
| text = '''Bài này hay đoạn này đang được viết.'''<br /><span style="font-size: 88%">Bạn có thể đóng góp để bài hoàn thiện hơn. Nếu trang này <span class="plainlinks">[{{SERVER}}{{localurl:{{NAMESPACE}}:{{PAGENAME}}|action=history}}</span> chưa được chỉnh sửa trong vài ngày], hãy gỡ bản mẫu này.<br />{{last edited by}}</span>
Một thuật ngữ hay một từ có nguồn gốc Hy Lạp, La Tinh hoặc nguồn gốc Anglo-Saxon như ‘syllogism’ hay ‘unmanly’ thường có ba phần. Phần mang nghĩa nội dung cụ thể -log- là gốc, căn hay cơ sở của từ mà ta sẽ gọi là [[cơ sở]]. Phần ở trước cơ sở là [[tiền tố]], ví dụ: syl-; và phần ở sau cơ sở ([[hậu tố]]) như -ism. Tiền tố, hậu tố đều được gọi bằng một tên chung là [[tiếp tố]].
}}<includeonly>{{{category|{{#switch:{{NAMESPACE}}
 
|{{ns:2}}
Căn tố hay cơ sở khi ở cuối từ được gọi là [[cơ sở cuối từ]] (ending base, EB), danh từ (Noun, N), âm tiết (Syllable, S), động từ (Verb, V), từ (Word, W); x, y, z (chữ cái x, y, z , theo thứ tự là các chữ cái ở vị trí kế kế cuối, kế cuối, cuối của [[bảng chữ cái tiếng Anh]]; 1, 2 và 3, là các số chỉ loại theo cách phân loại hậu tố của Peter Roach <ref> [[Peter Roach]] </ref>. Hậu tố loại 1 là hậu tố có trọng âm ở ngay trên hậu tố, hậu tố loại 2 là hậu tố không có ảnh hưởng hay liên quan tới trọng âm; hậu tố loại 3 thì cho biết trọng âm ở ngay trước hậu tố. Bài viết sau nói về hai loại hậu tố 3(x) và 3(y).
|{{ns:3}}=<!-- no category for user/talk pages-->
3(x): hậu tố loại 3, nhóm x. Hậu tố 3(x) tạo ra từ có trọng âm ở âm tiết kế kế cuối, proparoxytone hay Wx; ví dụ: -ity 3(x) tạo từ society Wx
|#default=[[Thể loại:Bài đang được viết]]
3(y): hậu tố loại 3, nhóm y. Hậu tố 3(y) tạo ra từ Từ có trọng âm ở âm tiết kế cuối, paroxytone hay Wy; ví dụ: -ion 3(y) tạo từ transition Từ có trọng âm ở âm tiết kế cuối, paroxytone hay Wy
}}}}}</includeonly><noinclude>[[Thể_loại:Bản mẫu bảo quản Wikipedia]]
Ngoài ra, chúng ta làm quen với một vài định nghĩa và khái niệm ở hệ từ có nguồn gốc La tinh-Hy lạp:
</noinclude>
Cơ sở là phần không đổi của một từ (thực từ, từ nội dung) Hy lạp hay La tinh có biến cách. Cơ sở được dùng để giải thích cách tạo từ và cách tạo hậu tố. Cơ sở được ghi lại giữa hai dấu nối, ví dụ -phag-, -log-, -phil-. Ba cơ sở -phag-, -log-, -phil- có các nghĩa tương ứng là ăn, nói, thích.
Cơ sở ở vị trí cuối từ (ending base): khi cơ sở ở vị trí cuối từ thì nó vừa là cơ sở vừa là hậu tố. Cơ sở ở vị trí cuối từ có thể có nhiều dạng chính tả. Ví dụ: -pod- có những dạng chính tả như: polyp, hexapod, megapode, tripos, phalarope, octopus. Ví dụ: các hậu tố -phage và -graph, -port xuất phát từ các cơ sở -phag, -graph, -port trong các từ macrophage, photograph, export còn được gọi là cơ sở cuối cùng (ending base hoặc EB).
Một ví dụ khác là -tend-. Cơ sở -tend- có trong các động từ hai âm tiết như: attend, contend, entend, extend, intend, obtend, pretend, protend, subtend. Các động từ kể trên đều có trọng âm ở âm tiết cuối.
 
= Lược [[âm tiết]] ở [[hậu tố]] trong từ tiếng Anh =
 
Nhiều [[từ phái sinh]] gốc [[Hi Lạp - La Tinh]] tận cùng bằng các [[hậu tố]] sau: -'''eon''', -'''eous''', -'''ia''', -'''ial''', -'''ian''', -'''iant''', -'''iance''', -'''iar''', -'''ic''', -'''ient''', -'''ience''', -'''io''', -'''ious''', -'''ium''',-'''íu''',-'''ual''',-'''uant''',-'''uance''',-'''uent''',-'''uence''',-'''uous''',-'''uum'''... Các [[hậu tố]] này có đặc điểm chung là bắt đầu bằng [[nguyên âm]] '''e''' hay '''i''' hay '''u''' và theo sau là [[nguyên âm]] khác. Các từ có các [[hậu tố]] này có [[trọng âm]] ngay trước [[hậu tố]] . Vì vậy ta có thế nói các [[hậu tố]] này có [[tính định âm]] , tạo ra từ có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế kế cuối hay [[âm tiết]] kế cuối tùy theo có xảy ra hiện tượng lược [[âm tiết]] hay không. Nếu chúng được phát âm đầy đủ thì [[từ phái sinh]] đó có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế kế cuối Wx, nếu có lược đi 1 [[âm tiết]] thì [[từ phái sinh]] đó có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế cuối Wy.
 
Việc lược [[âm tiết]] còn tùy theo điều kiện của [[nguyên âm]] và [[phụ âm]] , tuân theo quy luật sau:
 
* [[Nguyên âm]] thường lược là /i/ (dạng chính tả là '''''i'''''' trong ious hay eous). Khi bị lược "i" sẽ mất hẳn hay thành bán [[nguyên âm]] /j/, như thế [[âm tiết]] cũng mất đi. Như vậy ta có [[từ phái sinh]] có [[trọng âm]] ở [[âm tiết]] kế cuối Wy.
 
: [[Nguyên âm]] /u/ có dạng chính tả là '''''u''''' thì không bị lược. Vd: continuous.
 
* [[Phụ âm]] trước [[âm tiết]] bị lược là: /n/ và /l/, [[âm tắc xát]] /tʃ/ và /dʒ/, âm xát /ʃ/ và /ʒ/. Ví dụ: minion, billion; religious, luncheon; mention, gorgeous.
 
:Trong luật lược âm tiết, không có ngoại lệ đối với [[âm tắc xát]] nhưng có ngoại lệ đối với âm /l/ và /n/, các [[phụ âm]] khác không xảy ra lược âm tiết.
 
:Sau đây là ví dụ các từ có hiện tượng lược [[âm tiết]] cùng với [[ký âm số]] : senior21, burgeon21, luncheon21, connection31, cactaceous32, afection32, suspicious32, spontaneous32
 
== Sách tham khảo ==
# Roach, Peter (2000), English Phonetics and Phonology: a Practical Course, Cambridge: Cambridge University Press, ISBN 0521786134
 
# LÊ ĐỨC TRỌNG '''Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học''' NXB Thành phố Hồ Chí Minh 1993
 
# NGUYỄN VĂN BỀN '''Từ điển tiếp tố tiếng Anh (Anh-Việt)''' Sở KHCN tp Hồ Chí Minh thẩm định 2003
 
# NGUYỄN VĂN BỀN '''Luật [[trọng âm]] của từ tiếng Anh'''' NXB Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh 2008
 
# '''Lạc Việt English-Vietnamese dictionary''' Lạc Việt Computing Corp, TP.HCM 2009
 
Tham khảo: <references />
52.149

lần sửa đổi