Khác biệt giữa các bản “Bộ Rùa”

n
clean up, replaced: → (17), → (12) using AWB
n (clean up, replaced: → (17), → (12) using AWB)
{{Taxobox
| image = Florida Box Turtle Digon3 re-edited.jpg
| image_caption = Rùa hộp Florida (''[[Terrapene carolina]]'')
| fossil_range = {{Fossil range|215|0}}<small>[[Kỷ Tam Điệp|Trias]] - gần đây</small>
| domain = [[Sinh vật nhân chuẩn|Eukaryota]]
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
{{Không phân hạng|đơn vị = [[Động vật có hộp sọ|Craniata]]}}
| subphylum = [[Động vật có xương sống|Vertebrata]]
| infraphylum = [[Động vật có quai hàm|Gnathostomata]]
| subclassis = [[Phân lớp Không cung|Anapsida]]?
| ordo = Testudines
| ordo_authority = [[Carl von Linné|Linnaeus]], 1758&nbsp;<ref>{{ITIS |id=173749 |taxon=Testudines}}</ref>
| range_map = World.distribution.testudines.1.png
| range_map_caption = màu xanh lục: rùa biển, màu đen: rùa cạn
| diversity_link = Danh sách các họ Rùa
| diversity = 14 họ tồn tại với khoảng 328 loài<ref>Rhodin A. G. J., van Dijk P. P, Iverson J. B., Shaffer H. B. (Turtle taxonomy Working Group), 2010, [http://www.iucn-tftsg.org/wp-content/uploads/file/Accounts/crm_5_000_checklist_v3_2010.pdf "Turtles of the world, 2010 update: annotated checklist of taxonomy, synonymy, distribution, and conservation status"] trong Rhodin A. G. J., Pritchard P. C. H., van Dijk P. P., Saumure R. A., Buhlmann K. A., Iverson J. B., Mittermeier R. A. (chủ biên). "Conservation Biology of Freshwater Turtles and Tortoises: A Compilation Project of the IUCN/SSC Tortoise and Freshwater Turtle Specialist Group". ''Chelonian Research Monographs No. 5'': 000.85-000.164, 14-12-2010, {{doi|10.3854/crm.5.000.checklist.v3.2010}}</ref>
| subdivision_ranks = Các phân bộ
| subdivision = [[Phân bộ Rùa cổ ẩn|Cryptodira]]<br />[[Pleurodira]]<br /> xem thêm [[#Phân loại|văn bản]]
}}
'''Bộ Rùa''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]: '''''Testudines''''') là những loài bò sát thuộc [[nhóm chỏm cây]] của siêu bộ '''Chelonia''' (hay '''Testudinata'''). Trong tiếng Việt, các loài thuộc bộ rùa được gọi bằng nhiều tên khác nhau như rùa, ba ba, giải, vích, đồi mồi...
 
Trong văn hóa, rùa được nhìn nhận dưới nhiều gốc độ khác nhau tùy theo nền văn hóa. Rùa được xem là một trong những con vật mang nhiều ý nghĩa biểu trưng văn hóa nhất ([[Rùa trong biểu tượng văn hóa]]).
Phân loại dưới đây lấy theo Meylan & Ganko, 1988 (sửa đổi theo Meylan & Ganko, 1997 và Meylan, 2001) và Anquetin, Barrett, Jones, Moore-Fay & Evans, 2009<ref name=Anquetin2009>Anquetin J., Barrett P. M., Jones M. E. H., Moore-Fay S., Evans S. E., 2009, [http://rspb.royalsocietypublishing.org/content/276/1658/879.full.pdf A new stem turtle from the Middle Jurassic of Scotland: new insights into the evolution and palaeoecology of basal turtles], ''Proceedings of the Royal Society of London'': Biological series: Vol. 276, tr. 879-886, {{doi|10.1098/rspb.2008.1429}}</ref>. Khi hiểu Testudines <small>Linnaeus, 1758 (không Batsch, 1788)</small> ''sensu'' Lee, 1996 (tương đương với Rhaptochelydia <small>Gaffney & Kitching, 1994</small> như ở dưới đây) thì bộ này được chia thành các phân bộ và chi riêng lẻ như sau:
 
'''CHELONIA''' <small>Macartney, 1802</small> = '''Testudinata''' ''sensu'' Zardoya & Meyer, 2001:
* [[tuyệt chủng|†]]''[[Odontochelys]]''
* †''[[Australochelys]]''