Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tương ưng Bộ”

n
chính tả, replaced: Bẩy → bảy using AWB
n (Bot: Di chuyển 12 liên kết ngôn ngữ đến Wikidata tại d:q1475652 Addbot)
n (chính tả, replaced: Bẩy → bảy using AWB)
{{Thánh điển Phật giáo}}
'''Tương Ưng Bộ''' (Samyutta [[Nikàya]]) là bộ kinh thứ ba trong kinh tạng Pàli (Trường bộ, Trung bộ, Tương Ưng bộ, Tăng Chi bộ, và Tiểu bộ).
 
Bộ kinh là một tập hợp các bài kinh dài ngắn không đều, nhưng đa số là các bài kinh ngắn, được sắp xếp và kết nhóm theo từng loại chủ đề, gọi là Tương Ưng (Samyutta). Có tất cả là 56 Tương Ưng được bố trí vào 5 tập, gọi là 5 Thiên (Vagga):
 
*1. Thiên Có Kệ (Sagàthàvagga Samyuttapàli): 11 Tương Ưng
*3. Thiên Uẩn (Khandavagga Samyuttapàli): 13 Tương Ưng
*4. Thiên Sáu Xứ (Salàyatanavagga Samyuttapàli) : 10 Tương Ưng
*5. Thiên Đại Phẩm (Mahàvagga Samyuttapàli): 12 Tương Ưng
 
Bộ kinh đã được Hòa thượng [[Thích Minh Châu]] dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Đại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và đánh số thứ tự từ 12 đến 16.
 
Trong hệ A-hàm của Hán tạng, bộ kinh tương ứng là Tạp A-hàm, đã được Hòa thượng [[Thích Thiện Siêu]] và Hòa thượng [[Thích Thanh Từ]] dịch và ấn hành năm 1993, Đại tạng kinh Việt Nam số 17 đến 20.
*[09] Chương Chín: Tương Ưng Rừng
*[10] Chương Mười: Tương Ưng Dạ Xoa
*[11] Chương Mười một: Tương Ưng Sakka
 
==Thiên Nhân Duyên==
*[19] Chương Tám: Tương Ưng Lakkhana
*[20] Chương Chín: Tương Ưng Thí Dụ *
*[21] Chương Mười: Tương Ưng Tỷ Kheo
 
==Thiên Uẩn==
*[32] Chương Mười Một: Tương Ưng Thần Mây
*[33] Chương Mười Hai: Tương Ưng Vacchagota
*[34] Chương Mười Ba: Tương Ưng Thiền
 
==Thiên Sáu Xứ==
*[39] Chương Năm: Tương Ưng Sàmandaka
*[40] Chương Sáu: Tương Ưng Moggalàna
*[41] Chương BẩyBảy: Tương Ưng Tâm
*[42] Chương Tám: Tương Ưng Thôn Trưởng
*[43] Chương Chín: Tương Ưng Vô Vi
*[44] Chương Mười: Tương Ưng Không Thuyết
 
==Thiên Đại Phẩm==
*
*
 
[[Thể_loại:Kinh]]
[[Thể_loạiThể loại:NikàyaKinh]]
[[Thể loại:Nikàya]]