Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
clean up, replaced: {{cite book → {{chú thích sách (13), {{cite web → {{chú thích web (7) using AWB
| species = '''''Variola vera'''''
}}
'''Đậu mùa''' là căn bệnh [[truyền nhiễm]] của riêng loài người, gây bởi hai dạng [[virus]] ''Variola major'' và ''Variola minor''.<ref name=Sherris>{{citechú bookthích sách | author = Ryan KJ, Ray CG (editors) | title = Sherris Medical Microbiology | edition = 4th | pages = 525–8 | publisher = McGraw Hill | year = 2004 |isbn = 0-8385-8529-9 }}</ref> Đậu mùa có tên gọi [[tiếng Latinh]] là ''Variola'' hay ''Variola vera'', trong đó từ varius có nguồn gốc nghĩa là “có nốt”, hoặc varus, nghĩa là “mụn nhọt”. [[Tiếng Anh]] [[danh từ]] “smallpox”, được sử dụng đầu tiên vào [[thế kỷ 15]] để phân biệt với biến dạng “great pox” (bệnh [[giang mai]]).<ref name=Barquet>{{cite journal |author=Barquet N, Domingo P |title=Smallpox: the triumph over the most terrible of the ministers of death |url= http://www.annals.org/cgi/content/full/127/8_Part_1/635|journal=Annals of Internal Medicine |volume=127 |issue=8 Pt 1 |pages=635–42 |date=15 October 1997|pmid=9341063 |doi=10.1059/0003-4819-127-8_Part_1-199710150-00010 |doi_brokendate=2010-03-07 }}</ref>
 
Đậu mùa gây bệnh trong các [[mạch máu]] nhỏ ở [[da]], [[miệng]] và [[cổ họng]]. Ở vùng da, bệnh gây ra những vết ban nổi sần đỏ đặc trưng, sau đó da bị phồng giộp những vết sần chứa nước. Virus ''V major'' độc hại hơn, gây tử vong trong số 30-35% bệnh nhân. ''V minor'' gây dạng bệnh nhẹ hơn, giết khoảng 1% bệnh nhân.<ref>{{chú thích tạp chí |author=Behbehani AM |title=The smallpox story: life and death of an old disease |journal=Microbiol Rev |volume=47 |issue=4 |pages=455-509 |year=1983 | url = http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?tool=pubmed&pubmedid=6319980 |pmid=6319980}}</ref> Biến chứng lâu dài của việc nhiễm ''V major'' là các sẹo đặc trưng, thường là ở mặt, ở 65-85% số nạn nhân. Nạn nhân cũng có thể bị [[mù]] vì [[giác mạc]] bị sẹo. [[Phái nam]] còn có thể bị [[vô sinh|hiếm muộn]]. Dị hình ở các chi do chứng viêm khớp và viêm khớp xương mãn tính là biến chứng ít gặp hơn, xuất hiện ở khoảng 2-5% các trường hợp nhiễm bệnh.
 
==Lịch sử==
Đậu mùa xuất hiện vào khoảng 10.000 năm [[trước Công nguyên]].<ref name=Barquet/> Chứng tích xưa nhất của bệnh đậu mùa là những vết mụn mủ trên [[xác ướp]] của [[Pharaon]] [[Ramses V]] thời [[Ai Cập cổ đại]].<ref name=Ramses>{{citechú thích web|last=Hopkins |first=Donald|title=Ramses V:Earliest known victim?|url=http://whqlibdoc.who.int/smallpox/WH_5_1980_p22.pdf|publisher=WHO|accessdate=6 July 2010}}</ref> Căn bệnh này đã giết chết khoảng 400.000 người dân [[châu Âu]] mỗi năm trong những năm cuối [[thế kỷ 18]], trong đó có 5 quốc vương đương tại vị.<ref name=Hays>J. N. Hays (2005). "''[http://books.google.com/books?id=GyE8Qt-kS1kC&pg=PA151&dq=&lr=&hl=en&cd=23#v=onepage&q=false Epidemics and pandemics: their impacts on human history]''". ABC-CLIO. p.151. ISBN 1-85109-658-2</ref> Bệnh này cũng và là nguyên nhân của 1/3 trường hợp bị mù.<ref>{{chú thích tạp chí |author=Barquet N, Domingo P |title=Smallpox: the triumph over the most terrible of the ministers of death |journal=Ann. Intern. Med. |volume=127 |issue=8 Pt 1 |pages=635-42 |year=1997 |pmid=9341063 |doi=}}</ref><ref>[http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=1200696 Edward Jenner and the history of smallpox and vaccination]</ref> Khoảng 20-60% số những người nhiễm bệnh, trong đó có khoảng hơn 80% là trẻ em, bị tử vong.<ref>{{cite journal |author=Riedel S |title=Edward Jenner and the history of smallpox and vaccination |pmc=1200696 |journal=Proc (Bayl Univ Med Cent) |volume=18 |issue=1 |pages=21–5 |year=2005 |pmid=16200144 }}</ref> Hậu quả là 300-500 triệu người đã chết vì bệnh đậu mùa vào [[thế kỷ 20]].<ref>{{citechú thích booksách |author=Koplow, David A. |title=Smallpox: the fight to eradicate a global scourge |url=http://books.google.com/books/ucpress?vid=ISBN9780520242203|publisher=University of California Press |location=Berkeley |year=2003 |pages= |isbn=0-520-24220-3 }}</ref><ref>{{citechú thích web |url=http://ucdavismagazine.ucdavis.edu/issues/su06/feature_1b.html |title=UC Davis Magazine, Summer 2006: Epidemics on the Horizon |accessdate=2008-01-03 |work=}}</ref><ref>[http://www.sciencedaily.com/releases/2008/01/080131122956.htm How Poxviruses Such As Smallpox Evade The Immune System], ScienceDaily, February 1, 2008</ref> [[Tổ chức Y tế Thế giới]] (WHO) ước lượng riêng năm [[1967]] có khoảng 15 triệu người nhiễm bệnh và 2 triệu người tử vong.<ref name="WHO">{{Chú thích web | title=Smallpox | work=WHO Factsheet | url=http://www.who.int/mediacentre/factsheets/smallpox/en/ | accessdate=2007-09-22}}</ref>
 
Sau chiến dịch chủng đậu [[vắc-xin]] kéo dài từ [[thế kỷ 19]] đến [[thế kỷ 20]], WHO chứng nhận đã tiêu diệt được bệnh đậu mùa vào năm 1979.<ref name="WHO"/> Đậu mùa là một trong hai bệnh truyền nhiễm đã được diệt dứt điểm; căn bệnh kia là bệnh [[dịch tả trâu bò]] (rinderpest) được công nhận đã bị tiêu diệt vào năm 2011.<ref>{{chú thích sách |họ = Kevin M. |tên = De Cock |tựa đề = (Book Review) The Eradication of Smallpox: Edward Jenner and The First and Only Eradication of a Human Infectious Disease |url=http://www.nature.com/nm/journal/v7/n1/full/nm0101_15b.html |nhà xuất bản = Nature Medicine |doi = 10.1038/83283}}</ref><ref>{{Chú thích báo | tác giả=Tognotti E. | url=http://www.jidc.org/index.php/journal/article/view/1204/386 | tên bài=The eradication of smallpox, a success story for modern medicine and public health: What lessons for the future? | các trang=264-266 | ngày=6/2010 | url lưu trữ=http://www.jidc.org/index.php/journal/article/view/1204/386 | ngôn ngữ=tiếng Anh|định dạng=PDF}}</ref>
 
== Phân loại ==
Có hai loại đậu mùa lâm sang. Loại ''Variola major'' là dạng trầm trọng và thường gặp nhất, gây ra sự phát ban rộng hơn và sốt cao hơn. Loại ''Variola minor'' ít gặp và trầm trọng hơn, với tỷ lệ tử vong vào khoảng 1% hoặc ít hơn.<ref name=FactSheet>{{citechú thích web |url=http://www.bt.cdc.gov/agent/smallpox/overview/disease-facts.asp |title=CDC Smallpox |accessdate= 2007-12-26 |work=Smallpox Overview }}</ref> Giai đoạn nhiễm virus variola cận lâm sang đã được chú ý đến, nhưng không thường gặp.<ref name= PinkBook/> Thêm vào đó, còn có một dạng gọi lại variola sine eruptione (đậu mùa gây phát ban) thường được bắt gặp ở những người được tiêm chủng. Dạng này gây ra sốt sau thời kỳ ủ bệnh và chỉ có thể được xác nhận bằng nghiên cứu kháng thể, hay ít gặp hơn, bằng cách cách ly virus.<ref name= PinkBook/>
 
== Dấu hiệu và triệu chứng ==
Thời kỳ ủ bệnh từ lúc nhiễm bệnh đến lúc triệu chứng rõ ràng đầu tiên xuất hiện là khoảng 12 ngày. Một khi bị hít vào, virus Variola major xâm chiếm vùng họng miệng hoặc vùng niêm mạc hô hấp, di chuyển đến hạch bạch huyết và bắt đầu sinh sôi. Trong giai đoạn tăng trưởng ban đầu, virus có thể di chuyển từ tế bào đến tế bào, nhưng vào khoảng ngày thứ 12, các tế bào nhiễm virus giảm dần, virus được tìm thấy trong máu với số lượng lớn. Tiếp đó là sự sinh sôi virus diễn ra ở lá lách, tủy xương và hạch bạch huyết. Các triệu chứng ban đầu tương tự với các bệnh nhiễm virus khác, chẳng hạn như [[cúm]] và [[cảm]] thong thường, [[sốt]] ít nhất 38.5°C, đau nhức cơ, cảm giác khó chịu, đau đầu và tình trạng mệt mỏi. Khi các ống tiêu hóa bị lien lụy, chứng buồn nôn và ói mửa, cùng với chứng đau lưng xuất hiện. Các triệu chứng báo trước, hay giai đoạn tiền bệnh, thường kéo dài 2-4 ngày. Từ ngày 12-15, những thương tổn thấy được đầu tiên xuất hiện – đó là các vết chấm nhỏ màu đỏ gọi là enanthem – trên màng nhầy của miệng, lưỡi, vòm miệng và cổ họng. Nhiệt độ cơ thể vẫn bất bình thường. Các thương tổn này nhanh chóng lan ra và bị vỡ, giải phóng lượng lớn virus vào tuyến nước bọt.<ref name= AFIP/>
 
Virus đậu mùa có khuynh hướng tấn công tế bào da, gây nên những mụn nhọt điển hình (gọi là phát ban) của chứng bệnh này. Các nốt nhỏ phát triển trên da từ 24-48 tiếng sau khi các thương tổn ở các màng nhầy xuất hiện. Thông thường, các vết ban xuất hiện đầu tiên ở tran, sau đó nhanh chóng lan ra cả khuôn mặt, phần lớn các bộ phận gần đầu, than người và cuối cùng là ở các bộ phận xa hơn. Quá trình xảy ra không quá 24 đến 36 tiếng, sau thời gian này không còn thương tổn mới nào xuất hiện.<ref name= AFIP/> Lúc này, sự nhiễm virus variola có thể diễn ra theo nhiều hướng, dẫn đến bốn loại bệnh đậu mùa như trong phân loại Rao:<ref>Rao, A. R. (1972). Smallpox. Bombay: Kothari Book Depot. {{Oclc|723806}}</ref> thông thường, giảm nhẹ, ác tính và gây xuất huyết. Trong lịch sử, bệnh đầu mùa gây ra tỷ lệ tử vong vào khoảng 30%, trong đó hai dạng ác tính và gây xuất huyết thường gây chết người.<ref name=eMedicine_Smallpox>{{citechú thích web | author = Hogan CJ, Harchelroad F | title=CBRNE – Smallpox | work=eMedicine | url=http://www.emedicine.com/emerg/topic885.htm | accessdate=2006-09-23}}</ref>
 
===Đậu mùa thông thường===
90% hoặc hơn số các ca bệnh đậu mùa gặp ở những người chưa tiêm chủng thuộc loại đậu mùa thông thường.<ref name= PinkBook/> Ở dạng này, vào ngày thứ hai phát ban, vết ban sẽ biến thành nốt sần. Vào ngày thứ ba hay thứ tư, các nốt sần sẽ chứa bên trong một chất dịch màu trắng đục và trở thành [[mụn nước]]. Chất dịch này trở nên đặc và có màu đục trong vòng 24-48 giờ.<ref name= AFIP/>
 
Khoảng ngày thứ sáu hay thứ bảy, mọi vết thương ở da sẽ biến thành nốt sần. Trong vòng 7 đến 10 ngày, các nốt sần sẽ phát triển và đạt kích thước tối đa. Các nốt sần nổi lên rõ, thường có hình tròn, chạm vào thấy căng và cứng. Các nốt sần ăn sâu vào lớp biểu bì, cho cảm giác đó là các hạt nhỏ nằm trong da. Chất dịch dần dần rỉ qua nốt sần, và vào tuần thứ hai, các nốt sần xẹp xuống và bắt đầu khô đi, tạo thành lớp vảy cứng. Vào ngày thứ 16 tới ngày thứ 20, lớp vảy sẽ bao phủ toàn bộ các vết thương đã bắt đầu bong ra, gây nên sẹo.<ref name=training1>{{citechú thích web |url=http://emergency.cdc.gov/agent/smallpox/training/overview/pdf/diseasemgmt.pdf |title=Smallpox Disease and Its Clinical Management |accessdate=2007-12-26 |format=PDF |work=From the training course titled "Smallpox: Disease, Prevention, and Intervention" (www.bt.cdc.gov/agent/smallpox/training/overview)}}</ref>
 
Đậu mùa thông thường hay tạo ra các vết ban riêng biệt, mà các nốt sần sau đó tách ra khỏi lớp da. Sự phân bổ các vết ban dày đặc nhất ở trên mặt, xuất hiện nhiều ở các chi hơn là trên than mình; và ở các chi, lại dày hơn ở các điểm mút. Lòng bàn tay và long bàn chân thường nổi ban nhiều. Đôi khi, các chỗ phồng da kết lại với nhau, tạo nên vết ban giao nhau. Vết ban giao nhau làm bong lớp da ra khỏi lớp thịt nằm bên dưới. Bệnh nhân gặp phải các vết ban giao nhau thường vẫn trong tình trạng bệnh thậm chí sau khi lớp vảy đã hình thành. Tỷ lệ tử vong do gặp phải vết ban là 62%.<ref name= PinkBook/>
 
===Đậu mùa ác tính===
Ở dạng này, các thương tổn vẫn tiếp tục tồn tại trên da vào thời điểm các mụn nước hình thành. Lý do một số người mắc dạng bệnh này vẫn chưa được biết đến. Trong lịch sử, đậu mùa ác tính chiếm khoảng 5-10% các ca mắc bệnh, trong đó phần lớn là trẻ em – 72%.<ref name= Fenner1>{{citechú bookthích sách |author=Fenner, Frank |title=Smallpox and Its Eradication (History of International Public Health, No. 6) |publisher=World Health Organization |location=Geneva |url= http://whqlibdoc.who.int/smallpox/9241561106.pdf |year=1988 |pages= |isbn=92-4-156110-6 |format=PDF}}</ref> Đậu mùa ác tính thường đi kèm với giai đoạn tiền triệu kéo dài 3-4 ngày, sốt kéo dài và các triệu chứng nhiễm độc huyết trầm trọng. Vết ban phát triển ở lưỡi và vòm miệng. Các thương tổn ở da phát triển chậm. Vào ngày thứ bảy hay thứ tám, các thương tổn này xẹp đi và trông giống bị hằn vào da. Không giống đậu mùa thông thường, mụn nước chứa rất ít dịch, chạm vào thấy mềm và mỏng, và có thể chứa máu. Đậu mùa ác tính gần như luôn luôn gây tử vong.<ref name= PinkBook/>
 
===Đậu mùa xuất huyết===
'''''Variola virus'''''
}}
Bệnh đậu mùa xuất phát từ việc nhiễm virus Variola, thuộc chi Orthopoxvirus, họ Poxviridae. Variola là một virus hình gạch, cỡ lớn vào khoảng 302-350 nanomét x 244-270&nbsp;nm,<ref>{{cite journal |author=Dubochet J, Adrian M, Richter K, Garces J, Wittek R |title=Structure of intracellular mature vaccinia virus observed by cryoelectron microscopy |journal=J. Virol. |volume=68 |issue=3 |pages=1935–41 |year=1994 |pmid=8107253 |pmc=236655 }}</ref> có bộ gen DNA dạng hai sợi, và có một vòng thắt lại ở mỗi đầu.<ref name=Moss>{{citechú bookthích sách | author= Moss B| chapter=Poxviridae: the viruses and their replication | editors= Fields BN, Knipe DM, Howley PM, ''et al.'' (eds)| title=Fields Virology | volume=Vol 2 | edition=5th |location=Philadelphia, PA | publisher=Lippincott-Raven | year=2006 |isbn=0-7817-6060-7 | pages=2905–46}}</ref><ref name=Damon>{{citechú thích booksách | author= Damon I| chapter=Poxviruses | editors= Fields BN, Knipe DM, Howley PM, ''et al.'' (eds)| title=Fields Virology | volume=Vol 2 | edition=5th |location=Philadelphia, PA | publisher=Lippincott-Raven | year=2006 |isbn=0-7817-6060-7 | pages=2947–76}}</ref> Hai dạng đậu mùa cơ bản là variola major và variola minor.
 
Bốn loại virus thuộc chi Orthopoxvirus gây bệnh ở người là: Variola, vaccinia, cowpox (đậu mùa ở động vật) và monkeypox. Trong tự nhiên virus variola chỉ gây bệnh ở người, dù động vật linh trưởng và các loài động vật khác cũng bị nhiễm bệnh ở môi trường thí nghiệm. Vaccinia, cowpox và monkeypox có thể gây bệnh ở người lẫn động vật.<ref name = PinkBook>{{citechú bookthích sách | author = Atkinson W, Hamborsky J, McIntyre L, Wolfe S (eds.) | chapter = Smallpox | title = Epidemiology and Prevention of Vaccine-Preventable Diseases (The Pink Book) | edition = 9th | pages = 281–306 | publisher = Public Health Foundation | location =Washington DC |year = 2005 | url = http://www.cdc.gov/vaccines/pubs/pinkbook/downloads/smallpox.pdf | archiveurl =http://web.archive.org/web/20100409144819/http://www.cdc.gov/vaccines/pubs/pinkbook/downloads/smallpox.pdf | archivedate = 2010-04-09| format = PDF}}</ref>
 
Chu kỳ sống của các virus thuộc họ [[Poxviridae]] khá phức tạp vì có nhiều dạng gây truyền nhiễm, với cơ chế xâm nhập tế bào đa dạng. Virus họ này là duy nhất trong số các virus có DNA vì chúng không tái tạo trong nhân tế bào, mà là ở tế bào chất. Để tái tạo, các virus sản sinh ra nhiều loại protein đặc trưng mà các virus DNA khác không tạo ra được, trong đó protein quan trọng nhất là RNA polymer hóa dựa trên DNA của virus.
 
Cả hai virion <ref>Hạt virus hoàn chỉnh hay dạng virus nghỉ ở bên ngoài tế bào chủ</ref> có vỏ và không có vỏ đều lây nhiễm. Vỏ virus được làm bằng các màng Golgi chứa một loại polypeptit virus đặc biệt, bao gồm [[hemagglutinin]].<ref name=Moss/> Sự lây nhiễm ''variola major'' hoặc ''variola minor'' đều tạo ra miễn dịch chống lại loại còn lại.<ref name=AFIP>{{citechú thích web |url=http://www.afip.org/Departments/infectious/sp/text/1_1.htm |archiveurl=http://web.archive.org/web/20071009141639/http://www.afip.org/Departments/infectious/sp/text/1_1.htm |archivedate=2007-10-09 |title=Smallpox |accessdate=2008-10-28 |work=Armed Forces Institute of Pathology: Department of Infectious and Parasitic Diseases}}</ref>
 
===Sự truyền bệnh===
 
Xét từ quan sát kính hiển vi, virurus đậu mùa sản sinh các thể vùi mang tế bào chất điển hình, trong đó quan trọng nhất là thể Guarnieri, và là vị trí để virus sinh sản. Thể Guarnieri trông giống đốm màu hồng, có thể dễ dàng nhận diện qua làm sinh thiết da cùng hermatoxylin và eosin. Thể này được tìm thấy ở tất cả các bệnh nhiễm virus đậu mùa nhưng sự vắng mặt thể Guarnieri không thể được xem là loại trừ bệnh đậu mùa.<ref>{{cite journal |author=Riedel S |title=Smallpox and biological warfare: a disease revisited |journal=Proc (Bayl Univ Med Cent) |volume=18 |issue=1 |pages=13–20 |year=2005 |month=January |pmid=16200143 |pmc=1200695 }}</ref> Chuẩn đoán nhiễm virus orthopoxvirus cũng có thể được thực hiện nhanh chóng bằng xét nghiệm qua kính hiển vi điện tử đối với dịch mủ hoặc vảy. Tất cả orthopoxvirus đều có hình viên gạch đặc trưng qua kính hiển vi điện tử.<ref name=AFIP/>
Xác định bệnh bằng thí nghiệm đối với virus variola bao gồm việc nuôi cấy virus trong màng chorioallantoic (một phần của phôi gà) và kiểm tra các mụn bọc thương tổn dưới những điều kiện nhiệt độ xác định.<ref>{{citechú thích web |url=http://www.cidrap.umn.edu/cidrap/content/bt/smallpox/biofacts/smllpx-summary.html#_Criteria_for_Determining |title= Smallpox: Current, comprehensive information on pathogenesis, microbiology, epidemiology, diagnosis, treatment, and prophylaxis |accessdate=2007-12-27 |work= [[Center for Infectious Disease Research & Policy]]}}</ref> Chủng virus có thể được đặc trưng bởi phân tích [[phản ứng chuỗi polymerase]] (PCR) và [[hạn chế mảnh chiều dài đa hình]] (RFLP). Kiểm tra [[huyết thanh]] và [[xét nghiệm miễn dịch liên kết enzym]] (ELISA), để đo miễn dịch glubulin virus đậu mùa cụ thể và kháng nguyên cũng đã được phát triển để hỗ trợ trong việc chẩn đoán nhiễm bệnh.<ref>{{cite journal |author=LeDuc JW, Jahrling PB |title=Strengthening national preparedness for smallpox: an update |url= http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2631676/|journal=[[Emerging Infect. Dis.]] |volume=7 |issue=1 |pages=155–7 |year=2001 |pmid=11266310 |doi=10.3201/eid0701.010125 |pmc=2631676 }}</ref>
 
Bệnh thủy đậu (chickenpox) thường bị nhầm lẫn với bệnh đậu mùa vào thời kỳ tiền triệu sớm. Hai bệnh này có thể được phân biệt bằng nhiều phương pháp. Không giống bệnh đậu mùa, bệnh thủy đậu thường không ảnh hưởng lên lòng bàn tay và lòng bàn chân. Thêm vào đó, mụn mủ thủy đậu có nhiều kích cỡ khác nhau tùy thuộc vào thời gian phát ban, còn mụn mủ đậu mùa đều gần như cùng kích cỡ vì ảnh hưởng của virus phát triển đồng đều hơn. Có nhiều phương pháp thí nghiệm để phát hiện thủy đậu trong các trường hợp bệnh đậu mùa còn nghi vấn.<ref name= PinkBook/>
== Tài liệu ==
{{Refbegin|60em}}
* {{citechú bookthích sách |author=Bhattacharya, Sanjoy |title=Expunging variola: the control and eradication of smallpox in India, 1947–1977 |publisher=Orient Longman |location=Hyderabad |year=2006 |pages= |isbn=81-250-3018-2 | url = http://books.google.com/books?id=Kx2919wvrT4C&printsec=frontcover&dq}}
* {{citechú bookthích sách |author=Fenner, Frank |title=Smallpox and Its Eradication (History of International Public Health, No. 6) |url= http://whqlibdoc.who.int/smallpox/9241561106.pdf |publisher=World Health Organization |location=Geneva |year= 1988|pages= |isbn=92-4-156110-6 |format=PDF}}
* {{citechú bookthích sách |author=Koplow, David A. |title=Smallpox: the fight to eradicate a global scourge |publisher=University of California Press |location=Berkeley |year=2003 |isbn=0-520-24220-3}}
* {{cite journal |author=Mack T |title=A different view of smallpox and vaccination |url=http://content.nejm.org/cgi/content/full/348/5/460| journal=N. Engl. J. Med. |volume=348 |issue=5 |pages=460–3 |year=2003 |pmid=12496354 |doi=10.1056/NEJMsb022994}}
* {{citechú bookthích sách |author=McNeill, William Hardy |title=Plagues and peoples |publisher=Basil Blackwell |location=Oxford |year=1977 |pages= |isbn=0-385-12122-9 }}
* {{citechú bookthích sách |author=Naono, Atsuko |title=State of Vaccination: The Fight Against Smallpox in Colonial Burma |publisher=Orient Blackswan |location=Hyderabad |year=2009 |page=238 |isbn=978-81-250-3546-6|url=http://catalogue.nla.gov.au/Record/4729301/Cite}}
* {{citechú bookthích sách |author=Preston, Richard |title=The Demon in the Freezer: A True Story |publisher=Random House |location=New York |year=2002 |pages= |isbn=0-375-50856-2 }} (Excerpt available at http://cryptome.info/0001/smallpox-wmd.htm)
* {{citechú bookthích sách |author=Tucker, Jonathan B. |title=Scourge: The Once and Future Threat of Smallpox |publisher=Grove Press |location=New York |year=2001 |pages= |isbn=0-8021-3939-6 | url = http://books.google.com/?id=MxqIAjXv4ggC&printsec=frontcover&q}}
* Lord Wharncliffe and W. Moy Thomas, editors. ''The Letters and Works of Lady Mary Wortley Montagu, vol. 1,'' London: Henry G. Bohn, 1861.
{{Refend}}